Thành lập doanh nghiệp

Hiện nay, kinh doanh là một trong những con đường làm giàu nhanh chóng bởi ông bà ta có câu “phi thương bất phú”

Tuy nhiên để trở thành một doanh nghiệp hợp pháp theo luật định tại Việt Nam thì bạn phải thành lập công ty.

Vậy có khi nào bạn đã tự hỏi rằng thành lập doanh nghiệp là gì và tại sao cần phải thành lập doanh nghiệp để bắt đầu kinh doanh chưa?

Hãy cùng luatquyetthang.com tìm hiểu qua bài viết sau đây

Thành Lập Doanh Nghiệp là gì

Một trong những thắc mắc vô cùng đơn giản nhưng lại có một số điều đáng để quan tâm

Thành lập doanh nghiệp được xem là bước thực hiện đầu tiên để một tổ chức hoặc cá nhân có thể tiến hành những hoạt động kinh doanh của mình một cách hợp pháp.

Doanh nghiệp được khái niệm là tổ chức có tên riêng, có tài sản và trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo đúng quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Khái niệm cơ bản về thành lập doanh nghiệp

  • Về góc độ kinh tế: Thành lập doanh nghiệp là việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết đủ để hình thành nên một tổ chức kinh doanh. Theo đó, nhà đầu tư phải chuẩn bị trụ sở, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, thiết bị kỹ thuật, đội ngũ nhân công, quản lý,…
  • Về góc độ pháp lý: Thành lập doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tùy thuộc vào loại hình mà thủ tục pháp lý này có tính đơn giản hay phức tạp không giống nhau.

Tại sao phải thành lập doanh nghiệp?

  • Một số người có niềm đam đam mê trong một lĩnh vực kinh doanh và sản xuất nhất định. Họ thành lập doanh nghiệp nhanh để trưởng thành và bản lĩnh hơn trong hoạt động đó.
  • Việc thành lập doanh nghiệp được nhiều ưu đại trong các chính sách của nhà nước.
  • Các hoạt động sau khi thành lập doanh nghiệp được nâng cao và mở rộng hơn.
  • Việc quản lý các hoạt động liên quan đến doanh nghiệp vừa thành lập trở nên thống nhất và dễ dàng hơn.
  • Khách hàng tín nhiệm và biết đến các hoạt động nhiều hơn.

Ý nghĩa pháp lý của thành lập doanh nghiệp

  • Đối với nhà nước: Thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh thể hiện sự bảo hộ của nhà nước bằng pháp luật đối với các chủ thể hoạt động kinh doanh nói chung và các chủ doanh nghiệp nói riêng. Đăng ký kinh doanh giúp nhà nước nắm bắt được các yếu tố kinh doanh, từ đó đưa ra các chính sách, biện pháp kịp thời và hợp lý. Có như vậy mới đảm bảo được một nền kinh tế hiện đại nhưng vẫn luôn bám sát đường lối, chủ trương của nhà nước đề ra.
  • Đối với chủ thể doanh nghiệp: Được thừa nhận về mặt pháp luật và có quyền tiến hành đăng ký kinh doanh dưới sự bảo vệ của luật pháp. Với việc pháp luật thừa nhận thành lập doanh nghiệp, nghĩa là từ nay doanh nghiệp có cơ sở pháp lý chắc chắn để yêu cầu nhà nước đảm bảo các quyền lợi  chính đáng của mình để có thể yên tâm kinh doanh.
  • Đối với xã hội: Một khi đã đăng ký thành lập doanh nghiệp là khi đó công khai với công chúng về sự tồn tại của doanh nghiệp mình. Đó chính là cách thông báo rộng rãi đến xã hội, cũng là cách tìm kiếm khách hàng để cùng nhau hợp tác, phát triển.
  • Đối với kinh tế: Khi đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp với tư cách là một thành viên trong cơ cấu các thành phần kinh tế góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của cả nước.

Như vậy, thành lập doanh nghiệp không chỉ là đảm bảo quyền lợi cho chủ thể doanh nghiệp mà còn góp phần đảm bảo trật tự quản lý nhà nước, đảm bảo quyền của các chủ thể khác.

Chính vì vậy, có thể nói thành lập công ty vừa là nhu cầu tất yếu vừa là đòi hỏi mang tính nghĩa vụ đối với mỗi doanh nghiệp trong sự phát triển kinh tế chung của cả nước.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới trong năm 2019

1. Chuẩn bị tài liệu để thực hiện thủ tục thành lập công ty

Để tiến hành thủ tục thành lập công ty Quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị duy nhất là bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn trong thời hạn sử dụng của những thành viên, cổ đông đồng sáng lập doanh nghiệp. (Trường hợp Quý khách hàng chưa có bản công chứng có thể gửi bản gốc các giấy tờ nêu trên để Luật Quyết Thắng để được hỗ trợ công chứng miễn phí).

2. Soạn hồ sơ thành lập công ty và nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Ngay sau khi tiếp nhận đủ thông tin và tư vấn các vấn đề liên quan đến tên công ty, nơi đặt trụ sở, ngành nghề kinh doanh dự kiến, thông tin về thành viên, cổ đông đồng sáng lập, vốn điều lệ, thông tin người đại diện theo pháp luật.

Trên cơ sở dựa vào những thông tin Quý khách hàng cung cấp Công ty Luật Quyết Thắng soạn thảo hồ sơ thành lập công ty để chuyển Quý khách hàng ký hồ sơ và nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thời gian hoàn thành từ 3 đến 5 ngày.

3. Khắc con dấu công ty

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế công ty, Luật Quyết Thắng sẽ tiến hành khắc dấu cho doanh nghiệp. Thời gian thực hiện là 1 ngày.

4. Công bố mẫu dấu

Sau khi có con dấu để con dấu có hiệu lực và được sử dụng cần thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu của công ty trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời gian thực hiện 1 ngày.

Những lưu ý cần thiết trong quá trình thành lập doanh nghiệp mà bạn nên biết

  • Sau 03 ngày kể từ ngày công bố, mẫu dấu sẽ hiển thị trong thông tin của doanh nghiệp trên hệ thống thông tin quốc gia. Quý khách hàng có thể tra cứu mẫu dấu tại địa chỉ: http://dangkykinhdoanh.gov.vn. Con dấu pháp nhân của công ty chỉ có hiệu lực theo quyết định của doanh nghiệp và được công bố trên cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Năm 2019, công ty có quyền khắc nhiều con dấu pháp nhân phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

5. Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp (trước đây là đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp)

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần tiến hành nộp hồ sơ công bố thông tin thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Nội dung công bố bao gồm các nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Thời hạn công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Một số lưu ý cần thiết trước khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong năm 2019

Có thể nói thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam hiện nay ngày càng đơn giản giúp hỗ trợ tối đa trong việc khởi nghiệp.

Tuy nhiên, khi thành lập công ty nếu Quý khách hàng không được tư vấn đầy đủ và cũng như dự liệu các thủ tục pháp lý phát sinh sẽ có thể gặp những khó khăn trong quá trình hoạt động cũng như hoàn tất các hồ sơ pháp lý sau khi công ty được ra đời.

Đặc biệt thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp rất đơn giản và dễ dàng nhưng để đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho công ty hoạt động hoặc muốn đóng cửa công ty do chưa lường trước được các khó khăn sau khi thành lập doanh nghiệp/công ty thì vô cùng phức tạp.

Vì vậy, với mong muốn các doanh nhân có cái nhìn tổng thể về công ty trước khi thành lập, Luật Việt An đưa ra một số lưu ý đặc biệt như sau:

Lưu ý về trụ sở doanh nghiệp

Để đảm bảo công ty có thể phát hành được hóa đơn sau khi thành lập, doanh nghiệp của bạn ngoài việc không được đặt trụ sở ở nhà tập thể, nhà chung cư khi thuê nhà, mượn nhà làm trụ sở công ty Quý khách hàng nên ký kết hợp đồng thuê nhà, mượn nhà và yêu cầu chủ nhà cung cấp cho 02 bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ tương đương.

Lưu ý về điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

Quý khách hàng không cần có hộ khẩu tại tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở vẫn có quyền thành lập công ty.

Lưu ý về lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Theo quy định của luật thành lập doanh nghiệp hiện hành (Luật doanh nghiệp 2014), Quý khách hàng có thể lựa chọn các loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh).

Tuy nhiên, căn cứ vào thực tế thì nếu Quý khách hàng kinh doanh các ngành nghề thông thường nên lựa chọn 3  loại hình doanh nghiệp phổ biến là Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần.

Trên thực tế sự khác biệt lớn nhất của công ty cổ phần so với công ty TNHH là ở vấn đề công ty cổ phần có thể huy động vốn linh hoạt và tham gia thị trường chứng khoán do đó số lượng cổ đông tối thiểu có 03 người và không hạn chế tối đa, dễ dáng chuyển nhượng sau khi không còn là cổ đông sáng lập.

Còn ưu việt lớn nhất của công ty TNHH là sự tham gia của các thành viên vào công ty là rất chặt chẽ, số lượng người tham gia hạn chế từ 01 đến 50 người.

Ngoài ra, chỉ khi công ty có nhu cầu tham gia thị trường chứng khoán sau này mới nên lựa chọn loại hình công ty cổ phần bởi hoạt động của công ty cổ phần, cơ cấu tổ chức và các quy định về vấn đề nội bộ của công ty cổ phần tương đối phức tạp mà doanh nghiệp chỉ sơ suất nhỏ có thể đã vi phạm các quy định của pháp luật liên quan đến các vấn đề pháp lý nội bộ của công ty cổ phần.

Quyết Thắng là dịch vụ thành lập doanh nghiệp nhanh – Gọi Ngay: 02746568888 để được tư vấn

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY

Lưu ý về việc đặt tên cho doanh nghiệp

Trên thực tế tên công ty ngày càng hạn chế do số lượng doanh nghiệp ngày một nhiều.

Tuy nhiên, để có thể đặt được tên công ty theo mong muốn rất đơn giản bằng cách thêm các tiền tố hoặc hậu tố vào tên công ty là có thể đăng ký được.

Tuy nhiên, cần tránh các tên nổi tiếng đã đăng ký độc quyền nhãn hiệu vì có thể doanh nghiệp có nguy cơ bị yêu cầu đổi tên do trùng với nhãn hiệu đã được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam.

Lưu ý về đăng ký và kê khai vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì vốn là doanh nghiệp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm (kể cả các ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp cũng chỉ cần kê khai đủ mức vốn quy định mà không cần chứng minh hay xác nhận nguồn vốn thực tế).

Tuy nhiên, căn cứ vào nhu cầu hoạt động như: mức hợp đồng ký kết với đối tác, sự tham gia vào dự án, số vốn phải lý quỹ đối với một số ngành đặc thù, mức thuế môn bài muốn đóng mà doanh nghiệp lựa chọn mức vốn điều lệ hợp lý, phù hợp và tính đến tính chịu trách nhiệm của các chủ sở hữu doanh nghiệp khi cam kết mức vốn của mình.

Thời hạn góp vốn là 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định của pháp luật thủ tục tăng vốn điều lệ công ty tương đối đơn giản, trong khi đó thủ tục giảm vốn điều lệ công ty lại tương đối nhiều điều kiện và cần thời gian nhất định.

Lưu ý về ngành nghề kinh doanh

Hiện nay doanh nghiệp được kinh doanh các ngành nghề pháp luật không cấm.

Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh các ngành nghề mà mình đã đăng ký và kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp nên lựa chọn phạm vi rộng khi đăng ký các ngành nghề kinh doanh cho công ty trong hồ sơ đăng thành lập công ty.

Có thể nói điểm ưu việt của Luật Doanh nghiệp hiện hành là doanh nghiệp chưa cần xuất trình các điều kiện đối với các ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề.

Do đó, tùy thuộc vào nhu cầu hoạt động doanh nghiệp có thể lựa chọn mở rộng các ngành nghề kinh doanh để tránh sau khi hoạt động phát sinh thêm thủ tục bổ sung ngành nghề do khi thành lập chưa bao quát các ngành nghề dự định kinh doanh.

Bạn nhận được gì khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Luật Quyết Thắng

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế;
  • Dấu tròn công ty;
  • Công bố mẫu dấu công ty;
  • Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Hướng dẫn các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp: mở tài khoản, đặt in hoá đơn; Tư vấn đăng ký chữ ký số nộp thuế qua mạng
  • Hướng dẫn tư vấn các thủ tục kê khai thuế, nộp tờ khai thuế, nộp thuế, nộp bảo hiểm xã hội;
  • Dịch vụ sau thành lập: tài khoản ngân hàng, thiết lập hồ sơ thuế, đăng ký phương pháp thuế, kê khai thuế ban đầu, đặt in hoá đơn giá trị gia tăng;
  • Hỗ trợ kê khai thuế trong quá trình hoạt động;
  • Dịch vụ kế toán thuế trọn gói;
  • Tư vấn xây dựng website; logo, nhãn hiệu, các giấy phép và điều kiện đảm bảo hoạt động kinh doanh sau thành lập doanh nghiệp….
  • Quý khách hàng sau khi thành lập công ty tại Luật Quyết Thắng sẽ được tư vấn miễn phí các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp, hướng dẫn kê khai thuế và tư vấn mọi thủ tục pháp lý miễn phí phát sinh trong quá trình hoạt động.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Dự thảo điều lệ trong công ty
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực
  • Đối với cá nhân: Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
  • Đối với tổ chức: Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;
  • Quyết định góp vốn đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;
  • Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt (Luật Việt An sẽ tư vấn để Quý khách hàng chuẩn bị theo quy định của pháp luật);
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ pháp lý (Hợp đồng ủy quyền) để ủy quyền cho Công ty Luật Việt An thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

Các thủ tục sau thành lập công ty quý khách hàng bắt buộc phải thực hiện

1. Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch và đầu tư

Mở tài khoản ngân hàng do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tiến hành. Hồ sơ chuẩn bị đăng ký mở tài khoản ngân hàng bao gồm:

  • 01 bản công chứng giấy chứng nhận đăng ký.
  • 01 bản công chứng chứng minh nhân dân của người đại diện pháp luật ghi trên giấy phép.
  • 01 bản sao điều lệ công ty.
  • 01 bản công chứng thông báo về việc đăng tải thông tin con dấu.

Mang theo con dấu doanh nghiệp khi đến làm thủ tục hoặc ủy quyền cho Luật Quyết Thắng hỗ trợ thực hiện

  • Đăng ký chữ ký số để nộp thuế điện tử và báo cáo thuế qua mạng Internet
  • Đăng ký nộp thuế điện tử từ một ngân hàng mà doanh nghiệp đã đăng ký mở tài khoản.

Hiện nay, đối với các khách hàng thành lập doanh nghiệp tại TPHCM, Bình Dương có thể đăng ký xin cấp số tài khoản ngay trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ không phải thực hiện mở tài khoản và thực hiện thông báo tài khoản ngân hàng theo thủ tục hướng dẫn kế tiếp.

Có thể nói tại TPHCM, Bình Dương đang tiên phong trong việc hỗ trợ doanh nghiệp và các tiện ích cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Tuy nhiên, hiện nay số lượng ngân hàng có thể đăng ký online tài khoản cho doanh nghiệp còn hạn chế nên doanh nghiệp có ít lựa họn.

2. Thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch và đầu tư

Hiện nay cơ quan thuế đã ngừng tiếp nhận mẫu 08 về thông báo tài khoản ngân hàng theo Thông tư 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần thông báo tài khoản ngân hàng với Sở Kế hoạch và Đầu tư để cập nhật lên hệ thống thông tin quốc gia về doanh nghiệp và hệ thống thuế.

Hồ sơ thông báo tài khoản ngân hàng gồm

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (thay đổi thông tin đăng ký thuế);
  • Văn bản ủy quyền;
  • Thời gian thực hiện: 03-05 ngày làm việc.

3. Nộp tờ khai thuế và nộp thuế môn bài

Theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 và Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 thì mức thu lệ phí môn bài và thời hạn nộp tờ khai, lệ phí môn bài được quy định như sau

  • Mức thu lệ phí môn bài
  • Doanh nghiệp có vốn điều trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm
  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm
  • Đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp: chi nhánh, địa điểm kinh doanh nộp thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm.
  • Thời hạn nộp tờ khai, nộp thuế môn bài.

Theo quy định của Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì thời hạn nộp tờ khai và thuế môn bài ấn định 02 trường hợp. T

rường hợp thứ nhất, nếu doanh nghiệp đã phát sinh hoạt động kinh doanh thì phải nộp và kê khai thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp thứ hai, người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

Nếu công ty thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Tuy nhiên, việc xác định thời hạn bắt đầu kinh doanh không rõ ràng nên cách áp dụng thời hạn kê khai và nộp thuế môn bài của cơ quan quản lý thuế chưa thống nhất nên tốt nhất doanh nghiệp cần nộp và kê khai thuế môn bài sớm nhất có thể (trước ngày cuối cùng của tháng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Các mốc thời gian nộp tờ khai thuế và nộp thuế

Doanh nghiệp lưu ý dù công ty không phát sinh hóa đơn đầu vào và đầu ra thì đến thời hạn như sau công ty vẫn phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (VAT), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:

  • Tờ khai quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04
  • Tờ khai quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07
  • Tờ khai quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10
  • Tờ khai quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau

Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (nếu có) không phải nộp tờ khai:

  • Quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04;
  • Quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07;
  • Quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
  • Quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau;

Doanh nghiệp tự cân đối mức thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và sau đó cuối năm tổng hợp doanh thu, chi phí để quyết toán tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm (nếu có)

Thời hạn Nộp báo cáo tài chính năm

Doanh nghiệp lưu ý dù công ty không phát sinh hoạt động kinh doanh vẫn phải lập và nộp báo cáo tài chính cho năm hoạt động. Hạn nộp chậm nhất báo cáo tài chính năm trước là ngày 30/03 năm sau.

4. Làm biển thông tin công ty

Doanh nghiệp bắt buộc phải treo biển công ty tại trụ sở với các nội dung như sau: Tên cơ quan chủ quản (cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tức Sở Kế hoạch và Đầu tư), Tên công ty, địa chỉ trụ sở. Số điện thoại hoặc email (nếu có).

5. Mua chữ ký số điện tử để thực hiện nộp thuế điện tử

Doanh nghiệp có thể thông qua Luật Quyết Thắng để có mức phí sử dụng chữ ký số giá ưu đãi và dịch vụ hỗ trợ tốt nhất.

6. Đề nghị phát hành hóa đơn điện tử

Hồ sơ đề nghị phát hành hóa đơn điện tử nộp qua mạng gồm:

  • Quyết định phát hành hóa đơn
  • Mẫu hóa đơn

Sau khi nộp hồ sơ đề nghị đặt in hóa đơn trong vòng 2-3 ngày, cơ quan thuế sẽ tiến hành đánh giá hồ sơ để xem xét chấp thuận hay không?

(Ngoài ra, có một số Chi cục thuế yêu cầu nộp bản gốc hồ sơ nộp qua mạng. Cơ quan thuế có thể đi kiểm tra địa chỉ trụ sở trước hoặc sau khi ra quyết định chấp thuận cho phép phát hành hóa đơn, việc đi kiêm tra có thể có hẹn trước hoặc đột xuất, do đó doanh nghiệp cần thu xếp có nhân sự túc trực tại Văn phòng trong thời gian nộp hồ sơ phát hành hóa đơn).

Theo nghị định 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2018 thì cơ sở kinh doanh mới thành lập chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin để áp dụng hóa đơn điện tử thì tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, tự in hoặc mua của cơ quan thuế (hóa đơn giấy) theo quy định, tuy nhiên chỉ được sử dụng đến hết 31/10/2020, thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã như sau:

  • Tờ khai Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo mẫu 01;
  • Các cá nhân/tổ chức truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Những thủ tục cần chuẩn bị khi cơ quan thuế xuống kiểm tra sau khi thành lập doanh nghiệp

  • Treo biển tại trụ sở chính
  • Hợp đồng thuê nhà; Chứng minh thư nhân dân+ hộ khẩu của chủ nhà
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản công chứng)
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Con dấu của doanh nghiệp
  • Bố trí văn phòng làm việc để thể hiện doanh nghiệp có hoạt động
  • Nhân viên/ Người đại diện theo pháp luật để tiếp cán bộ đại diện cơ quan thuế.

Lưu ý thực hiện thủ tục thành lập công ty năm 2019

  • Trong năm 2019, theo quy định của Thông tư số: 93/2017/TT-BTC đã có hiệu lực từ ngày 05/11/2017 doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính)). Như vậy, trong năm 2018, các doanh nghiệp không phải thông báo đăng ký mẫu 06/GTGT, thay vào đó phương pháp tính thuế của doanh nghiệp được xác định theo hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
  • Công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên phải góp vốn để thành lập công ty trong thời hạn là 90 ngày kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
  • Sau thời hạn 90 ngày mà vẫn có thành viên/cổ đông chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:
  • Đối với công ty TNHH: Các thành viên trong công ty có quyền chào bán phần vốn góp còn thiếu để góp cho đủ số vốn điều lệ hoặc đăng ký giảm vốn điều lệ, trong vòng 60 ngày kể từ khi hết thời hạn góp vốn. Trường hợp, quá thời hạn góp vốn nêu trên các thành viên, cổ đông không thực hiện góp vốn doanh nghiệp không thể thực hiện giảm vốn theo quy định của pháp luật.
  • Đối với công ty cổ phần: Số vốn chưa được góp, được coi là số vốn chưa bán được, Hội đồng quản trị tiếp tục bán để huy động đủ số vốn đăng ký ban đầu hoặc đăng ký giảm vốn điều lệ, và cổ đông trong vòng 30 ngày, kể từ khi hết thời hạn góp vốn.
  • Các thành viên công ty là cá nhân có thể góp vốn bằng tiền mặt. Các thành viên công ty là tổ chức, phải góp vốn bằng hình thức chuyển khoản (tuyệt đối không góp vốn bằng tiền mặt). Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện góp vốn thông qua tài khoản chuyển vốn của công ty.
  • Năm 2019, hàng loạt các quy định pháp luật mới liên quan đến điều kiện cụ thể và giấy phép con sau khi thành lập doanh nghiệp/công ty cần thực hiện để đủ điều kiện hoạt động.

Quy trình thành lập doanh nghiệp 2019

Thủ tục để thành lập công ty đối với hầu hết các loại hình doanh nghiệp theo đúng luật doanh nghiệp ở thời điểm hiện nay đầy đủ bao gồm các bước thành lập doanh nghiệp sau đây

1. Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty

  • Bước 1: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp. Chủ doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và chọn lựa loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với định hướng phát triển của công ty. Những yếu tố chính mà chủ doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chọn loại hình của tổ chức phù hợp: thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế, quy mô doanh nghiệp để thu hút nhà đầu tư khác. Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH (2 thành viên trở lên), Công ty cổ phần.
  • Bước 2: Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những thành viên (cổ đông). Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên (cổ đông) của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp. Lưu ý: Bản sao y công chứng CMND chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm.
  • Bước 3: Lựa chọn đặt tên công ty, tốt nhất bạn lên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này không bị trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc). Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu.
  • Bước 4: Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc cảu doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  • Bước 5: Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
  • Bước 6: Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty. Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc).
  • Bước 7: Xác định ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

2. Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty

  • Bước 1: Soạn thảo hồ sơ công ty, chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 20 Nghị định 43
  • Bước 2: Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Điều 25 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010). Lưu ý: Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ. Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay. Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ (Điều 9 – Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Làm con dấu tư cách pháp nhân

  • Bước 1: Mang một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ sơ có chức năng khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho công ty.
  • Bước 2 : Nhận con dấu pháp nhân – Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh nghiệp mang theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc). Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhận con dấu thì có thể ủy quyền (ủy quyền có công chứng) cho người khác đến nhận con dấu.

4. Thủ tục sau thành lập doanh nghiệp

Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi có Đăng ký kinh doanh và con dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp.

Tuy nhiên theo quy định pháp luật, sau khi có Đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc như sau:

  • Bước 1: Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tại nơi đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định.
  • Bước 2: Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số, “Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 tất cả các doanh nghiệp trong cả nước phải kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng, nội dung này được quy định trong Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế”.
  • Bước 3: Đăng bố cáo thành lập
  • Bước 4: Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài (theo Mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).
  • Bước 5: Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).
  • Bước 6: Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn theo thông tư 39/2014/TT-BTC hóa đơn chứng từ có hiệu lực từ 01/06/2014. Kể từ ngày 1/9/2014 các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được đăng ký phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được đặt in hóa đơn GTGT sử dụng.
  • Bước 7: Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo “hóa đơn mẫu liên 2” tại trụ sở công ty.
  • Bước 8: Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Kết quả nhận được sau khi hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh và mã số thuế doanh nghiệp
  • Con dấu pháp nhân doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty (Bố cáo thành lập, Giấy chứng nhận góp vốn, Sổ đăng ký thành viên, Đơn đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty)
  • Hóa đơn GTGT
  • Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in
  • Thông báo mở tài khoản ngân hàng lên sở KH&DT
  • Bảng đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
  • Thông báo về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của người nộp thuế
  • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ
  • Thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử
  • Thông báo phát hành hóa đơn
  • Giấy chứng nhận sử dụng chứng thư số
  • Token kê khai thuế qua mạng

Thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn

Với bất cứ hình thức doanh nghiệp nào thì khi làm thủ tục thành lập doanh nghiệp đều phải có vốn để hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả.

Vốn điều lệ là gì?

Theo một số định nghĩa về vốn điều lệ thì có thể nói số tài sản vốn do chính các thành viên, hoặc những cổ đông đóng góp hoặc cam kết góp vốn trong một thời hạn nhất định, được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp.

Vốn pháp đình là gì?

Khác với vốn điều lệ, vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có tùy vào mỗi ngành nghề kinh doanh để có thể thành lập doanh nghiệp, mức vốn pháp định do pháp luật quy định đối với mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau.

Doanh nghiệp được quyền tự khai mức vốn điều lệ trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên khi kê khai mức vốn này cần phù hợp với khả năng thực tế của doanh nghiệp.

Vì khai mức vốn bao nhiêu mình sẽ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đó.

Thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn?

Bất cứ ai khởi nghiệp cũng sẽ thắc mắc thành lập doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn. Câu trả lời đó là còn tùy thuộc vào doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh nào được phân tích trong 2 trường hợp dưới đây:

+ Nếu doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường tức là không yêu cầu về vốn pháp định thì luật không hạn chế mức tối thiểu để thành lập doanh nghiệp.

Nghĩa là chỉ cần kê khai mức vốn phù hợp với quy mô thực tế của doanh nghiệp là có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân. (Tham khảo: hệ thống ngành nghề kinh tế cấp 4).

Ví dụ: Trong trường hợp này có thể kê khai 10 triệu, 100 triệu, 3 tỷ, 10 tỷ…. miễn sao phù hợp với quy mô và khả năng chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã khai là được.

+ Nhưng nếu doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định, thì doanh nghiệp cần đăng ký mức vốn thấp nhất bằng mức vốn quy định cho ngành nghề yêu cầu vốn pháp định đó.

Ví dụ: Mức vốn pháp định tối thiểu của ngành nghề kinh doanh bất động sản là 20 tỷ.

Nếu bạn muốn kinh doanh ngành này thì cần đăng ký vốn là 20 tỷ, 20,1 tỷ, 21 tỷ….. Cứ thấp nhất 20 tỷ là được.

Vậy, Thành lập doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn? 

Luật doanh nghiệp không quy định vốn điều lệ nhưng doanh nghiệp lưu ý về thời hạn góp vốn, về tăng/giảm vốn điều lệ cho mỗi loại hình công ty, doanh nghiệp của mình trong quá trình kinh doanh.

Vốn điều lệ của doanh nghiệp tư nhân

Vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân được quy định thế nào? Chủ doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn có thể tự lựa chọn vốn điều lệ cho doanh nghiệp của mình, tuy nhiên mức vốn thành lập đưa ra cần phải hợp lí để tránh những rắc rối về sau này.

Theo quy định của luật doanh nghiệp, vốn điều lệ doanh nghiệp tư nhân được quy định như sau:

  • Vốn đầu tư, vốn điều lệ doanh nghiệp tư nhân phải do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các tài sản khác.
  • Toàn bộ vốn và tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh cần phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính theo đúng quy định của pháp luật.
  • Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân được quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng giảm vốn đầu tư này phải được ghi chép chính xác và  đầy đủ vào sổ kế toán. Nếu giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký ban đầu thì doanh nghiệp tư nhân chỉ được quyền giảm vốn sau khi đã đăng ký tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Chi phí thành lập doanh nghiệp

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đơn vị thành lập lập công ty giá rẻ, và có nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn như miễn phí 3 tháng kê khai thuế,…

Tuy nhiên các bạn nên biết rằng thành lập công ty chỉ là bước đầu để khởi nghiệp, vấn đề quan trọng và đồng hành với doanh nghiệp của bạn là trách nhiệm về thuế.

Hôm nay Luật Quyết Thắng sẽ liệt kê tất cả các khoản chi phí mà các bạn phải chi để thành lập trọn gói một công ty, qua đó các bạn sẽ có cái nhìn chi tiết hơn về các dịch vụ thành lập doanh nghiệp hiện tại:

Đầu tiên, là bước xin cấp giấy phép kinh doanh , bước này các bạn phải soạn hồ sơ để xin cấp giấy phép kinh doanh ở đây TPM không nói chi tiết hồ sơ là gì nhưng chi phí các bạn phải đóng ở bước này là 500.000 VNĐ (tiền nộp cho sở kế hoạch và đầu tư). Cùng với bước này bạn sẽ làm con dấu và nộp mẫu dấu lên sở chi phí khác dấu dao động từ 300.000 -500.000 VNĐ.

Vậy tổng chi phí ở bước 1 các bạn chỉ phải tốn 800.000 – 1.000.000 VNĐ để có được giấy phép kinh doanh.

Chúng tôi đang hỗ trợ miễn phí các bạn ở bước này với chi phí chỉ 950.000 VNĐ (lệ phí nhà nước & con dấu).

Tiếp theo, các bạn phải mua chữ ký số, hiện này có rất nhiều đơn vị cung cấp chữ kí số giá khoảng 1.000.000VNĐ/năm. Có chữ ký số các bạn đăng ký nộp thuế điện tử, và làm hồ sơ kê khai thuế ban đầu.

Sau đó nếu làm dịch vụ kê khai thuế Luật Quyết Thắng sẽ dùng chữ ký số để kê khai trực tiếp cho doanh nghiệp của bạn.

Khi làm hồ sơ khai thuế ban đầu các bạn sẽ có bước mở tài khoản ngân hàng của công ty, ở bước này các bạn phải nộp 3.000.000VNĐ vào tài khoản. Trong đó 2.000.000VNĐ các bạn sẽ đóng thuế môn bài cả năm (nếu thành lập vào 1/7 thì chỉ đóng 1.000.000VNĐ), còn 1.000.000VNĐ sẽ ở trong tài khoản công ty.

Ngoài ra hồ sơ khai thuế ban đầu sẽ có một vài thủ tục khác nhưng các bạn sẽ không tốn chi phí nếu tự làm. Hoặc nếu thuê dịch vụ để làm chi phí khoảng từ 500.000 – 800.000VNĐ.

Sau khi làm xong bước hồ sơ khai thuế ban đầu các bạn sẽ in hóa đơn giá trị gia tăng, chi phí khoảng 330.000VNĐ/1 cuốn. In số lượng nhiều hơn thì giá sẽ thấp hơn. Sau khi in hóa đơn xong các bạn khai báo lên thuế và khoảng 5 ngày sau các bạn sẽ được xuất hóa đơn.

Như vậy tổng chi phí tối thiểu để thành lập công ty khoảng 5.130.000VNĐ thời gian khoảng từ 20 -30 ngày làm việc.

Các khoản phí chủ doanh nghiệp phải trả

  • Giấy phép kinh doanh + con dấu: 950.000VNĐ
  • Chữ ký sốkhoảng: 1.000.000VNĐ – 3.000.000 VNĐ (Từ 1-3 năm)
  • Mở tài khoản ngân hàng: không tồn tiền nhưng ký quỹ khoảng 500.000VNĐ – 1.000.000VNĐ (Tùy ngân hàng)
  • Đóng thuế môn bài: 2.000.000VNĐ/ 3.000.000VNĐ (Tùy vào vốn điều lệ)
  • Làm hồ sơ khai thuế ban đầu khoảng: 500.000VNĐ – 1.000.000VNĐ (Tùy vào dịch vụ làm)
  • In hóa đơn khoảng: 350.000VNĐ/1 cuốn
  • Biển hiệu khoảng: 200.000VNĐ
  • Tổng cộng: 5.000.000VNĐ – 7.000.000VNĐ

Sau khi các bạn thành lập công ty xong sẽ có những đơn vị miễn phí các bạn kê khai thuế vì thường những công ty mới thường không phát sinh hóa đơn chứng từ. Nhưng các bạn phải chú ý rằng khi ký hợp đồng trách nhiệm về thuế bên nào sẽ phải chịu.

Trách nhiệm ở đây là trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan thuế.

Các bạn phải yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ làm công văn đại điện và chịu trách nhiệm các vấn đề về thuế cho DN gửi lên Chi cục Thuế để đảm bảo tính ràng buộc và an toàn cho DN khi có vấn đề rủi ro xảy ra.

Khi đó đơn vị dịch vụ phải dùng chữ ký số của họ để kê khai thuế cho doanh nghiệp của bạn.

Để hiểu rõ hơn điểm khác biệt của dịch vụ kê khai thuế giữa Luật Quyết Thắng và các đơn vị khác các bạn xem bảng so sánh sau đây:

Dịch vụ kế toán – cá nhân khácĐại lý Thuế
Hợp đồngHợp đồng giữa dịch vụ và công ty. Rủi ro: chỉ là hợp đồng dân sựCó Hợp đồng và làm công văn làm Đại lý thuế cho DN gửi lên Chi cục Thuế Đảm bảo tính ràng buộc và an toàn cho DN khi có vấn đề rủi ro xảy ra
Tính pháp lýDựa trên chứng từ khai báo, dùng chữ kí số của DN (token) để khai báo Rủi ro về thuế: khi xảy ra vấn đề, chủ DN là người chịu trách nhiệm cuối cùngDựa trên chứng từ DN cung cấp, tư vấn tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ của chứng từ.Được quyền dùng chữ kí số của Đại lý Thuế để khai báo => khi xảy ra vấn đề do Đại lý thuế làm, ĐL Thuế sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Làm việc với CQ ThuếPhải có giấy ủy quyền, CMNDĐược trực tiếp đứng ra giải trình các vấn đề, làm việc trực tiếp với CQ Thuế
Hồ sơ sổ sáchDựa trên chứng từ DN làm,không tư vấn nhiềuNhận chứng từ về tư vấn cho DN. Báo cáo quyết toán trước khi nộp được chuyên gia Thuế xem xét trước khi nộp -> Báo cáo thuế độ chính xác cao, hạn chế rủi ro về Thuế cho doanh nghiệp.

Gọi ngay 0889034555 để được nhân viên hỗ trợ thành lập doanh nghiệp trọn gói nhanh nhất nhé!

Chi phí trước khi thành lập Doanh nghiệp phát sinh có được khấu trừ

Các chi phí phát sinh trước khi thành lập Doanh nghiệp như: Chi phí lương, thuê văn phòng, nhà xưởng … có được khấu trừ thuế GTGT và đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN?

Hôm nay Luật Quyết Thắng xin chia sẻ và giải đáp các vướng mắc đó ngay sau đây

Căn cứ Điều 19 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:

“Điều 19. Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp 
trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.
2. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác.
3. Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.”

Chi phí trước khi thành lập Doanh nghiệp có được khấu trừ thuế GTGT

Theo khoản 12 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thuế GTGT:

“12. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:

b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyềnvà phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.”

Như vậy: DN được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với những hóa đơn phát sinh trước khi thành lập DN, với điều kiện:
– Có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi hộ
– Có hóa đơn GTGT đúng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền
– Có chứng từ thanh toán từ DN cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền (Nếu hóa đơn > 20tr phải chuyển khoản)

Chi phí phát sinh trước khi thành lập Công ty có được khấu trừ

Căn cứ theo điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về chi phí khi tính thuế TNDN:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hướng dẫn:

“3. Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.”

Một số Công văn cụ thể:

Chi phí thuê văn phòng trước khi thành lập Doanh nghiệp

Theo Công văn 5973/CT-TTHT ngày 20/06/2018 của Cục thuế TP Hồ Chí Minh

“Theo các quy định trên, trường hợp các sáng lập viên của Công ty có văn bản ủy quyền cho cá nhân thuê văn phòng trước khi thành lập Công ty, nếu việc sử dụng văn phòng này liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn chứng từ theo quy định (hóa đơn, chứng từ đứng tên cá nhân được ủy quyền, hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải thanh toán qua ngân hàng) thì được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Chi phí được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, tối đa 
không quá 3 năm kể từ khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động.

Trường hợp Công ty TNHH Đầu tư phát triển Win Home (Công ty Win Home) ký hợp đồng cho Ông Thái Văn Bình thuê văn phòng thì Công ty Win Home xuất hóa đơn cho Ông Thái Văn Bình theo quy định.”

Chi phí mua thiết bị vật tư trước khi thành lập doanh nghiệp

Theo Công văn 73172/CT-TTHT ngày 28/11/2016 của Cục thuế TP Hà Nội quy định:

“Trường hợp Công ty trước khi thành lập doanh nghiệp, Hội đồng quản trị của Công ty có văn bản ủy quyền cho Công ty CEOSUITE PRIVATE LIMITED (gọi tắt là tổ chức được ủy quyền) thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp như: mua máy Photocopy và thiết bị đi kèm, vật tư tiêu hao, phụ tùng thay thế, giấy, phí trang in, phần mềm…
Thì các hóa đơn mang tên tổ chức được ủy quyền, Công ty không phải điều chỉnh hóa đơn (thông tin đơn vị mua hàng) và được coi là chứng từ hợp lý, hợp lệ để hạch toán vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu các hóa đơn này đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.

Công ty phải thực hiện thanh toán cho tổ chức được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.”

Theo Công văn 12423/CT-TTHT ngày 29/3/2018 của Cục Thuế

“Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp trước khi thành lập công ty các sáng lập viên của công ty có văn bản ủy quyền cho Chủ đầu tư của Công ty và một công ty khác tại Việt Nam (gọi tắt là các tổ chức được ủy quyền) thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư.
Thì với các hóa đơn mua hàng mang tên tổ chức được ủy quyền, Công ty không phải điều chỉnh hóa đơn (thông tin đơn vị mua hàng) và được coi là chứng từ hợp lý, hợp lệ để hạch toán vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu các hóa đơn này đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên.
Công ty
được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo các hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức được ủy quyền theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản 12 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Công ty phải thực hiện thanh toán cho tổ chức được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.

Trường hợp chủ đầu tư của Công ty tại Thái Lan không kinh doanh tại Việt Nam hoặc không phát sinh thu nhập tại Việt Nam và không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên thì không phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam.”

Hóa đơn chi hộ đứng tên Cty ủy quyền được chấp nhận

Theo Công văn 20057/CT-TTHT ngày 17/4/2018 của Cục Thuế.

“Căn cứ các quy định nêu trên, Trường hợp Công ty TNHH USE Electronics Việt Nam được Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu số 0107984754 ngày 01/09/2017, có hai thành viên góp vốn là Ông Tetsuji Haruta và Công ty TNHH USE Electronics.
Trong giai đoạn trước khi thành lập, các thành viên góp vốn 
đã có văn bản ủy quyền cho Công ty TNHH USE Electronics chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp thì Công ty TNHH USE Electronics Việt Nam được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên Công ty TNHH USE Electronics và phải thực hiện thanh toán cho Công ty TNHH USE Electronics qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.

Trường hợp công ty thực hiện bù trừ chi phí trước khi thành lập doanh nghiệp vào phần vốn góp điều lệ mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể bằng văn bản, để được coi là thanh toán không dùng tiền mặt thì phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù trừ này.”

Hướng dẫn đăng ký thành lập doanh nghiệp qua mạng online

Quy định mới về hệ thống ngành kinh tế Việt Nam theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg

HỆ THỐNG NGÀNH KINH TẾ VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ)

Bảng chuyển đổi Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam VSIC 2018 – VSIC 2007

Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Tên ngành
ANÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
01Nông nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan
011Trồng cây hàng năm
011101110Trồng lúa
011201120Trồng ngô và cây lương thực có hạt khác
011301130Trồng cây lấy củ có chất bột
011401140Trồng cây mía
011501150Trồng cây thuốc lá, thuốc lào
011601160Trồng cây lấy sợi
011701170Trồng cây có hạt chứa dầu
0118Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa
01181Trồng rau các loại
01182Trồng đậu các loại
01183Trồng hoa hàng năm
0119Trồng cây hàng năm khác
01191Trồng cây gia vị hàng năm
01192Trồng cây dược liệu, hương liệu hàng năm
01199Trồng cây hàng năm khác còn lại
012Trồng cây lâu năm
0121Trồng cây ăn quả
01211Trồng nho
01212Trồng cây ăn quả vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
01213Trồng cam, quýt và các loại quả có múi khác
01214Trồng táo, mận và các loại quả có hạt như táo
01215Trồng nhãn, vải, chôm chôm
01219Trồng cây ăn quả khác
012201220Trồng cây lấy quả chứa dầu
012301230Trồng cây điều
012401240Trồng cây hồ tiêu
012501250Trồng cây cao su
012601260Trồng cây cà phê
012701270Trồng cây chè
0128Trồng cây gia vị, cây dược liệu, cây hương liệu lâu năm
01281Trồng cây gia vị lâu năm
01282Trồng cây dược liệu, hương liệu lâu năm
0129Trồng cây lâu năm khác
01291Trồng cây cảnh lâu năm
01299Trồng cây lâu năm khác còn lại
013Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp
013101310Nhân và chăm sóc cây giống hàng năm
013201320Nhân và chăm sóc cây giống lâu năm
014Chăn nuôi
0141Chăn nuôi trâu, bò và sản xuất giống trâu, bò
01411Sản xuất giống trâu, bò
01412Chăn nuôi trâu, bò
0142Chăn nuôi ngựa, lừa, la và sản xuất giống ngựa, lừa
01421Sản xuất giống ngựa, lừa
01422Chăn nuôi ngựa, lừa, la
0144Chăn nuôi dê, cừu và sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai
01441Sản xuất giống dê, cừu, hươu, nai
01442Chăn nuôi dê, cừu, hươu, nai
0145Chăn nuôi lợn và sản xuất giống lợn
01451Sản xuất giống lợn
01452Chăn nuôi lợn
0146Chăn nuôi gia cầm
01461Hoạt động ấp trứng và sản xuất giống gia cầm
01462Chăn nuôi gà
01463Chăn nuôi vịt, ngan, ngỗng
01469Chăn nuôi gia cầm khác
014901490Chăn nuôi khác
015015001500Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp
016Hoạt động dịch vụ nông nghiệp
016101610Hoạt động dịch vụ trồng trọt
016201620Hoạt động dịch vụ chăn nuôi
016301630Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
016401640Xử lý hạt giống để nhân giống
017017001700Săn bắt, đánh bẫy và hoạt động dịch vụ có liên quan
02Lâm nghiệp và hoạt động dịch vụ có liên quan
0210210Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp
02101Trồng rừng và chăm sóc rừng cây thân gỗ
02102Trồng rừng và chăm sóc rừng họ tre
02103Trồng rừng và chăm sóc rừng khác
02104Ươm giống cây lâm nghiệp
022022002200Khai thác gỗ
023Khai thác, thu nhặt lâm sản khác trừ gỗ
023102310Khai thác lâm sản khác trừ gỗ
023202320Thu nhặt lâm sản khác trừ gỗ
024024002400Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp
03Khai thác, nuôi trồng thuỷ sản
031Khai thác thuỷ sản
031103110Khai thác thuỷ sản biển
031203120Khai thác thuỷ sản nội địa
032Nuôi trồng thuỷ sản
0321Nuôi trồng thuỷ sản biển
03211Nuôi cá
03212Nuôi tôm
03213Nuôi thủy sản khác
03214Sản xuất giống thủy sản biển
0322Nuôi trồng thuỷ sản nội địa
03221Nuôi cá
03222Nuôi tôm
03223Nuôi thủy sản khác
03224Sản xuất giống thủy sản nội địa
BKHAI KHOÁNG
05Khai thác than cứng và than non
051051005100Khai thác và thu gom than cứng
052052005200Khai thác và thu gom than non
06Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên
061061006100Khai thác dầu thô
062062006200Khai thác khí đốt tự nhiên
07Khai thác quặng kim loại
071071007100Khai thác quặng sắt
072Khai thác quặng không chứa sắt (trừ quặng kim loại quý hiếm)
072107210Khai thác quặng uranium và quặng thorium
0722Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt
07221Khai thác quặng bôxít
07229Khai thác quặng kim loại khác không chứa sắt chưa được phân vào đâu
073073007300Khai thác quặng kim loại quý hiếm
08Khai khoáng khác
0810810Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
08101Khai thác đá
08102Khai thác cát, sỏi
08103Khai thác đất sét
089Khai khoáng chưa được phân vào đâu
089108910Khai thác khoáng hoá chất và khoáng phân bón
089208920Khai thác và thu gom than bùn
089308930Khai thác muối
089908990Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu
09Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng
091091009100Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác dầu thô và khí tự nhiên
099099009900Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng khác
CCÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN, CHẾ TẠO
10Sản xuất, chế biến thực phẩm
1011010Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
10101Giết mổ gia súc, gia cầm
10102Chế biến và bảo quản thịt
10109Chế biến và bảo quản các sản phẩm từ thịt
1021020Chế biến, bảo quản thuỷ sản và các sản phẩm từ thuỷ sản
10201Chế biến và bảo quản thủy sản đông lạnh
10202Chế biến và bảo quản thủy sản khô
10203Chế biến và bảo quản nước mắm
10209Chế biến và bảo quản các sản phẩm khác từ thủy sản
1031030Chế biến và bảo quản rau quả
10301Sản xuất nước ép từ rau quả
10309Chế biến và bảo quản rau quả khác
1041040Sản xuất dầu, mỡ động, thực vật
10401Sản xuất dầu, mỡ động vật
10402Sản xuất dầu, bơ thực vật
105105010500Chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
106Xay xát và sản xuất bột
1061Xay xát và sản xuất bột thô
10611Xay xát
10612Sản xuất bột thô
106210620Sản xuất tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột
107Sản xuất thực phẩm khác
107110710Sản xuất các loại bánh từ bột
107210720Sản xuất đường
107310730Sản xuất ca cao, sôcôla và bánh kẹo
107410740Sản xuất mì ống, mỳ sợi và sản phẩm tương tự
1075Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn
10751Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thịt
10752Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn từ thủy sản
10759Sản xuất món ăn, thức ăn chế biến sẵn khác
107610760Sản xuất chè
107710770Sản xuất cà phê
107910790Sản xuất thực phẩm khác chưa được phân vào đâu
108108010800Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và thuỷ sản
11110Sản xuất đồ uống
110111010Chưng, tinh cất và pha chế các loại rượu mạnh
110211020Sản xuất rượu vang
110311030Sản xuất bia và mạch nha ủ men bia
1104Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng
11041Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai
11042Sản xuất đồ uống không cồn
121201200Sản xuất sản phẩm thuốc lá
12001Sản xuất thuốc lá
12009Sản xuất thuốc hút khác
13Dệt
131Sản xuất sợi, vải dệt thoi và hoàn thiện sản phẩm dệt
131113110Sản xuất sợi
131213120Sản xuất vải dệt thoi
131313130Hoàn thiện sản phẩm dệt
139Sản xuất hàng dệt khác
139113910Sản xuất vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt khác
139213920Sản xuất hàng dệt sẵn (trừ trang phục)
139313930Sản xuất thảm, chăn, đệm
139413940Sản xuất các loại dây bện và lưới
139913990Sản xuất các loại hàng dệt khác chưa được phân vào đâu
14Sản xuất trang phục
141141014100May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)
142142014200Sản xuất sản phẩm từ da lông thú
143143014300Sản xuất trang phục dệt kim, đan móc
15Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan
151Thuộc, sơ chế da; sản xuất va li, túi xách, yên đệm; sơ chế và nhuộm da lông thú
151115110Thuộc, sơ chế da; sơ chế và nhuộm da lông thú
151215120Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự, sản xuất yên đệm
152152015200Sản xuất giày, dép
16Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện
1611610Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
16101Cưa, xẻ và bào gỗ
16102Bảo quản gỗ
162Sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện
162116210Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác
162216220Sản xuất đồ gỗ xây dựng
162316230Sản xuất bao bì bằng gỗ
1629Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện
16291Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ
16292Sản xuất sản phẩm từ lâm sản (trừ gỗ), cói và vật liệu tết bện
17170Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy
170117010Sản xuất bột giấy, giấy và bìa
1702Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa
17021Sản xuất bao bì bằng giấy, bìa
17022Sản xuất giấy nhăn và bìa nhăn
170917090Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu
18In, sao chép bản ghi các loại
181In ấn và dịch vụ liên quan đến in
181118110In ấn
181218120Dịch vụ liên quan đến in
182182018200Sao chép bản ghi các loại
19Sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế
191191019100Sản xuất than cốc
192192019200Sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế
20Sản xuất hoá chất và sản phẩm hoá chất
201Sản xuất hoá chất cơ bản, phân bón và hợp chất ni tơ; sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
2011Sản xuất hoá chất cơ bản
20111Sản xuất khí công nghiệp
20112Sản xuất chất nhuộm và chất màu
20113Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản khác
20114Sản xuất hoá chất hữu cơ cơ bản khác
20119Sản xuất hóa chất cơ bản khác
201220120Sản xuất phân bón và hợp chất ni tơ
2013Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
20131Sản xuất plastic nguyên sinh
20132Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
202Sản xuất sản phẩm hoá chất khác
202120210Sản xuất thuốc trừ sâu và sản phẩm hoá chất khác dùng trong nông nghiệp
2022Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự; sản xuất mực in và ma tít
20221Sản xuất sơn, véc ni và các chất sơn, quét tương tự, ma tít
20222Sản xuất mực in
2023Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh
20231Sản xuất mỹ phẩm
20232Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh
202920290Sản xuất sản phẩm hoá chất khác chưa được phân vào đâu
203203020300Sản xuất sợi nhân tạo
21Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu
2102100Sản xuất thuốc, hoá dược và dược liệu
21001Sản xuất thuốc các loại
21002Sản xuất hoá dược và dược liệu
22Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic
221Sản xuất sản phẩm từ cao su
221122110Sản xuất săm, lốp cao su; đắp và tái chế lốp cao su
221922190Sản xuất sản phẩm khác từ cao su
2222220Sản xuất sản phẩm từ plastic
22201Sản xuất bao bì từ plastic
22209Sản xuất sản phẩm khác từ plastic
23Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác
2312310Sản xuất thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh
23101Sản xuất thủy tinh phẳng và sản phẩm từ thủy tinh phẳng
23102Sản xuất thủy tinh rỗng và sản phẩm từ thủy tinh rỗng
23103Sản xuất sợi thủy tinh và sản phẩm từ sợi thủy tinh
23109Sản xuất thủy tinh khác và các sản phẩm từ thủy tinh
239Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại chưa được phân vào đâu
239123910Sản xuất sản phẩm chịu lửa
239223920Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
239323930Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác
2394Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
23941Sản xuất xi măng
23942Sản xuất vôi
23943Sản xuất thạch cao
239523950Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao
239623960Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
239923990Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu
24Sản xuất kim loại
241241024100Sản xuất sắt, thép, gang
2422420Sản xuất kim loại quý và kim loại màu
24201Sản xuất kim loại quý
24202Sản xuất kim loại màu
243Đúc kim loại
243124310Đúc sắt, thép
243224320Đúc kim loại màu
25Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị)
251Sản xuất các cấu kiện kim loại, thùng, bể chứa và nồi hơi
251125110Sản xuất các cấu kiện kim loại
251225120Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
251325130Sản xuất nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm)
252252025200Sản xuất vũ khí và đạn dược
259Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại; các dịch vụ xử lý, gia công kim loại
259125910Rèn, dập, ép và cán kim loại; luyện bột kim loại
259225920Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại
259325930Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng
2599Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
25991Sản xuất đồ dùng bằng kim loại cho nhà bếp, nhà vệ sinh và nhà ăn
25999Sản xuất sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu
26Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học
261261026100Sản xuất linh kiện điện tử
262262026200Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính
263263026300Sản xuất thiết bị truyền thông
264264026400Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng
265Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển; sản xuất đồng hồ
265126510Sản xuất thiết bị đo lường, kiểm tra, định hướng và điều khiển
265226520Sản xuất đồng hồ
266266026600Sản xuất thiết bị bức xạ, thiết bị điện tử trong y học, điện liệu pháp
267267026700Sản xuất thiết bị và dụng cụ quang học
268268026800Sản xuất băng, đĩa từ tính và quang học
27Sản xuất thiết bị điện
2712710Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện
27101Sản xuất mô tơ, máy phát
27102Sản xuất biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển điện
272272027200Sản xuất pin và ắc quy
273Sản xuất dây và thiết bị dây dẫn
273127310Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học
273227320Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác
273327330Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại
274274027400Sản xuất thiết bị điện chiếu sáng
275275027500Sản xuất đồ điện dân dụng
279279027900Sản xuất thiết bị điện khác
28Sản xuất máy móc, thiết bị chưa được phân vào đâu
281Sản xuất máy thông dụng
281128110Sản xuất động cơ, tua bin (trừ động cơ máy bay, ô tô, mô tô và xe máy)
281228120Sản xuất thiết bị sử dụng năng lượng chiết lưu
281328130Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác
281428140Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều khiển và truyền chuyển động
281528150Sản xuất lò nướng, lò luyện và lò nung
281628160Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp
281728170Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính)
281828180Sản xuất dụng cụ cầm tay chạy bằng mô tơ hoặc khí nén
281928190Sản xuất máy thông dụng khác
282Sản xuất máy chuyên dụng
282128210Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp
282228220Sản xuất máy công cụ và máy tạo hình kim loại
282328230Sản xuất máy luyện kim
282428240Sản xuất máy khai thác mỏ và xây dựng
282528250Sản xuất máy chế biến thực phẩm, đồ uống và thuốc lá
282628260Sản xuất máy cho ngành dệt, may và da
2829Sản xuất máy chuyên dụng khác
28291Sản xuất máy sản xuất vật liệu xây dựng
28299Sản xuất máy chuyên dụng khác chưa được phân vào đâu
29Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác
291291029100Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác
292292029200Sản xuất thân xe ô tô và xe có động cơ khác, rơ moóc và bán rơ moóc
293293029300Sản xuất phụ tùng và bộ phận phụ trợ cho xe ô tô và xe có động cơ khác
30Sản xuất phương tiện vận tải khác
301Đóng tàu và thuyền
301130110Đóng tàu và cấu kiện nổi
301230120Đóng thuyền, xuồng thể thao và giải trí
302302030200Sản xuất đầu máy xe lửa, xe điện và toa xe
303303030300Sản xuất máy bay, tàu vũ trụ và máy móc liên quan
304304030400Sản xuất xe cơ giới chiến đấu dùng trong quân đội
309Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải chưa được phân vào đâu
309130910Sản xuất mô tô, xe máy
309230920Sản xuất xe đạp và xe cho người khuyết tật
309930990Sản xuất phương tiện và thiết bị vận tải khác chưa được phân vào đâu
313103100Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
31001Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ
31002Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng kim loại
31009Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu khác
32Công nghiệp chế biến, chế tạo khác
321Sản xuất đồ kim hoàn, đồ giả kim hoàn và các chi tiết liên quan
321132110Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan
321232120Sản xuất đồ giả kim hoàn và chi tiết liên quan
322322032200Sản xuất nhạc cụ
323323032300Sản xuất dụng cụ thể dục, thể thao
324324032400Sản xuất đồ chơi, trò chơi
3253250Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng
32501Sản xuất thiết bị, dụng cụ y tế, nha khoa
32502Sản xuất dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng
329329032900Sản xuất khác chưa được phân vào đâu
33Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị
331Sửa chữa và bảo dưỡng máy móc, thiết bị và sản phẩm kim loại đúc sẵn
331133110Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
331233120Sửa chữa máy móc, thiết bị
331333130Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học
331433140Sửa chữa thiết bị điện
331533150Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
331933190Sửa chữa thiết bị khác
332332033200Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
DSẢN XUẤT VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN, KHÍ ĐỐT, NƯỚC NÓNG, HƠI NƯỚC VÀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
35Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí
351Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
3511Sản xuất điện
35111Thủy điện
35112Nhiệt điện than
35113Nhiệt điện khí
35114Điện hạt nhân
35115Điện gió
35116Điện mặt trời
35119Điện khác
3512Truyền tải và phân phối điện
35121Truyền tải điện
35122Phân phối điện
3523520Sản xuất khí đốt, phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống
35201Sản xuất khí đốt
35202Phân phối nhiên liệu khí bằng đường ống
3533530Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng, điều hoà không khí và sản xuất nước đá
35301Sản xuất, phân phối hơi nước, nước nóng và điều hoà không khí
35302Sản xuất nước đá
ECUNG CẤP NƯỚC; HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI, NƯỚC THẢI
36360360036000Khai thác, xử lý và cung cấp nước
373703700Thoát nước và xử lý nước thải
37001Thoát nước
37002Xử lý nước thải
38Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu huỷ rác thải; tái chế phế liệu
381Thu gom rác thải
381138110Thu gom rác thải không độc hại
3812Thu gom rác thải độc hại
38121Thu gom rác thải y tế
38129Thu gom rác thải độc hại khác
382Xử lý và tiêu huỷ rác thải
382138210Xử lý và tiêu huỷ rác thải không độc hại
3822Xử lý và tiêu huỷ rác thải độc hại
38221Xử lý và tiêu huỷ rác thải y tế
38229Xử lý và tiêu huỷ rác thải độc hại khác
3833830Tái chế phế liệu
38301Tái chế phế liệu kim loại
38302Tái chế phế liệu phi kim loại
39390390039000Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
FXÂY DỰNG
41410Xây dựng nhà các loại
410141010Xây dựng nhà để ở
410241020Xây dựng nhà không để ở
42Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
421Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
421142110Xây dựng công trình đường sắt
421242120Xây dựng công trình đường bộ
422Xây dựng công trình công ích
422142210Xây dựng công trình điện
422242220Xây dựng công trình cấp, thoát nước
422342230Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
422942290Xây dựng công trình công ích khác
429Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
429142910Xây dựng công trình thủy
429242920Xây dựng công trình khai khoáng
429342930Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
429942990Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
43Hoạt động xây dựng chuyên dụng
431Phá dỡ và chuẩn bị mặt bằng
431143110Phá dỡ
431243120Chuẩn bị mặt bằng
432Lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước và lắp đặt xây dựng khác
432143210Lắp đặt hệ thống điện
4322Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí
43221Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước
43222Lắp đặt hệ thống sưởi và điều hoà không khí
432943290Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
433433043300Hoàn thiện công trình xây dựng
439439043900Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
GBÁN BUÔN VÀ BÁN LẺ; SỬA CHỮA Ô TÔ, MÔ TÔ, XE MÁY VÀ XE CÓ ĐỘNG CƠ KHÁC
45Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
451Bán ô tô và xe có động cơ khác
4511Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
45111Bán buôn ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)
45119Bán buôn xe có động cơ khác
451245120Bán lẻ ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)
4513Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
45131Đại lý ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)
45139Đại lý xe có động cơ khác
452452045200Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
4534530Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
45301Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
45302Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô con (loại 9 chỗ ngồi trở xuống)
45303Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
454Bán, bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
4541Bán mô tô, xe máy
45411Bán buôn mô tô, xe máy
45412Bán lẻ mô tô, xe máy
45413Đại lý mô tô, xe máy
454245420Bảo dưỡng và sửa chữa mô tô, xe máy
4543Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
45431Bán buôn phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
45432Bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
45433Đại lý phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy
46Bán buôn (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
4614610Đại lý, môi giới, đấu giá hàng hóa
46101Đại lý bán hàng hóa
46102Môi giới mua bán hàng hóa
46103Đấu giá hàng hóa
4624620Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống
46201Bán buôn thóc, ngô và các loại hạt ngũ cốc khác
46202Bán buôn hoa và cây
46203Bán buôn động vật sống
46204Bán buôn thức ăn và nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm và thuỷ sản
46209Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu khác (trừ gỗ, tre, nứa)
463Bán buôn lương thực, thực phẩm, đồ uống và sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
463146310Bán buôn gạo, lúa mỳ, hạt ngũ cốc khác, bột mỳ
4632Bán buôn thực phẩm
46321Bán buôn thịt và các sản phẩm từ thịt
46322Bán buôn thủy sản
46323Bán buôn rau, quả
46324Bán buôn cà phê
46325Bán buôn chè
46326Bán buôn đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột
46329Bán buôn thực phẩm khác
4633Bán buôn đồ uống
46331Bán buôn đồ uống có cồn
46332Bán buôn đồ uống không có cồn
463446340Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào
464Bán buôn đồ dùng gia đình
4641Bán buôn vải, hàng may mặc, giày dép
46411Bán buôn vải
46412Bán buôn thảm, đệm, chăn, màn, rèm, ga trải giường, gối và hàng dệt khác
46413Bán buôn hàng may mặc
46414Bán buôn giày dép
4649Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
46491Bán buôn vali, cặp, túi, ví, hàng da và giả da khác
46492Bán buôn dược phẩm và dụng cụ y tế
46493Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
46494Bán buôn hàng gốm, sứ, thủy tinh
46495Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện
46496Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự
46497Bán buôn sách, báo, tạp chí, văn phòng phẩm
46498Bán buôn dụng cụ thể dục, thể thao
46499Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu
465Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy
465146510Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm
465246520Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
465346530Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
4659Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
46591Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng
46592Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện (máy phát điện, động cơ điện, dây điện và thiết bị khác dùng trong mạch điện)
46593Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, da giày
46594Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi)
46595Bán buôn máy móc, thiết bị y tế
46599Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được phân vào đâu
466Bán buôn chuyên doanh khác
4661Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
46611Bán buôn than đá và nhiên liệu rắn khác
46612Bán buôn dầu thô
46613Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan
46614Bán buôn khí đốt và các sản phẩm liên quan
4662Bán buôn kim loại và quặng kim loại
46621Bán buôn quặng kim loại
46622Bán buôn sắt, thép
46623Bán buôn kim loại khác
46624Bán buôn vàng, bạc và kim loại quý khác
4663Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
46631Bán buôn tre, nứa, gỗ cây và gỗ chế biến
46632Bán buôn xi măng
46633Bán buôn gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi
46634Bán buôn kính xây dựng
46635Bán buôn sơn, vécni
46636Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh
46637Bán buôn đồ ngũ kim
46639Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
4669Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
46691Bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và hóa chất khác sử dụng trong nông nghiệp
46692Bán buôn hóa chất khác (trừ loại sử dụng trong nông nghiệp)
46693Bán buôn chất dẻo dạng nguyên sinh
46694Bán buôn cao su
46695Bán buôn tơ, xơ, sợi dệt
46696Bán buôn phụ liệu may mặc và giày dép
46697Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại
46699Bán buôn chuyên doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
469469046900Bán buôn tổng hợp
47Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác)
471Bán lẻ trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
4711Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
47111Bán lẻ trong siêu thị (Supermarket)
47112Bán lẻ trong cửa hàng tiện lợi (Minimarket)
47119Bán lẻ trong cửa hàng kinh doanh tổng hợp khác
4719Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
47191Bán lẻ trong siêu thị (Supermarket)
47192Bán lẻ trong cửa hàng tiện lợi (Minimarket)
47199Bán lẻ trong cửa hàng kinh doanh tổng hợp khác
472Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh
472147210Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
4722Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
47221Bán lẻ thịt và các sản phẩm thịt trong các cửa hàng chuyên doanh
47222Bán lẻ thủy sản trong các cửa hàng chuyên doanh
47223Bán lẻ rau, quả trong các cửa hàng chuyên doanh
47224Bán lẻ đường, sữa và các sản phẩm sữa, bánh, mứt, kẹo và các sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, bột, tinh bột trong các cửa hàng chuyên doanh
47229Bán lẻ thực phẩm khác trong các cửa hàng chuyên doanh
472347230Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh
472447240Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh
473473047300Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh
474Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin liên lạc trong các cửa hàng chuyên doanh
4741Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh
47411Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm trong các cửa hàng chuyên doanh
47412Bán lẻ thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh
474247420Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh
475Bán lẻ thiết bị gia đình khác trong các cửa hàng chuyên doanh
4751Bán lẻ vải, len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh
47511Bán lẻ vải trong các cửa hàng chuyên doanh
47519Bán lẻ len, sợi, chỉ khâu và hàng dệt khác trong các cửa hàng chuyên doanh
4752Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
47521Bán lẻ đồ ngũ kim trong các cửa hàng chuyên doanh
47522Bán lẻ sơn, màu, véc ni trong các cửa hàng chuyên doanh
47523Bán lẻ kính xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
47524Bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát sỏi, sắt thép và vật liệu xây dựng khác trong các cửa hàng chuyên doanh
47525Bán lẻ gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
47529Bán lẻ thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
475347530Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn trong các cửa hàng chuyên doanh
4759Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh
47591Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện trong các cửa hàng chuyên doanh
47592Bán lẻ giường, tủ, bàn, ghế và đồ dùng nội thất tương tự trong các cửa hàng chuyên doanh
47593Bán lẻ đồ dùng gia đình bằng gốm, sứ, thủy tinh trong các cửa hàng chuyên doanh
47594Bán lẻ nhạc cụ trong các cửa hàng chuyên doanh
47599Bán lẻ đồ dùng gia đình khác còn lại chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh
476Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí trong các cửa hàng chuyên doanh
476147610Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
476247620Bán lẻ băng đĩa âm thanh, hình ảnh (kể cả băng, đĩa trắng) trong các cửa hàng chuyên doanh
476347630Bán lẻ thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao trong các cửa hàng chuyên doanh
476447640Bán lẻ trò chơi, đồ chơi trong các cửa hàng chuyên doanh
477Bán lẻ hàng hóa khác trong các cửa hàng chuyên doanh
4771Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh
47711Bán lẻ hàng may mặc trong các cửa hàng chuyên doanh
47712Bán lẻ giày dép trong các cửa hàng chuyên doanh
47713Bán lẻ cặp, túi, ví, hàng da và giả da khác trong các cửa hàng chuyên doanh
4772Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
47721Bán lẻ dược phẩm, dụng cụ y tế trong các cửa hàng chuyên doanh
47722Bán lẻ nước hoa, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh
47723Bán thuốc đông y, bán thuốc nam trong các cửa hàng chuyên doanh
4773Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
47731Bán lẻ hoa, cây cảnh, cá cảnh, chim cảnh, vật nuôi cảnh trong các cửa hàng chuyên doanh
47732Bán lẻ vàng, bạc, đá quí và đá bán quí, đồ trang sức trong các cửa hàng chuyên doanh
47733Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ trong các cửa hàng chuyên doanh
47734Bán lẻ tranh, ảnh và các tác phẩm nghệ thuật khác (trừ đồ cổ) trong các cửa hàng chuyên doanh
47735Bán lẻ dầu hoả, gas, than nhiên liệu dùng cho gia đình trong các cửa hàng chuyên doanh
47736Bán lẻ đồng hồ, kính mắt trong các cửa hàng chuyên doanh
47737Bán lẻ máy ảnh, phim ảnh và vật liệu ảnh trong các cửa hàng chuyên doanh
47738Bán lẻ xe đạp và phụ tùng trong các cửa hàng chuyên doanh
47739Bán lẻ hàng hóa khác mới chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh
4774Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh
47741Bán lẻ hàng may mặc đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh
47749Bán lẻ hàng hóa khác đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh
478Bán lẻ lưu động hoặc bán tại chợ
4781Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ
47811Bán lẻ lương thực lưu động hoặc tại chợ
47812Bán lẻ thực phẩm khô, thực phẩm công nghiệp, đường sữa bánh kẹo lưu động hoặc tại chợ
47813Bán lẻ đồ uống lưu động hoặc tại chợ
47814Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào lưu động hoặc tại chợ
47815Bán lẻ thịt gia súc, gia cầm tươi sống, đông lạnh lưu động hoặc tại chợ
47816Bán lẻ thủy sản tươi sống, đông lạnh lưu động hoặc tại chợ
47817Bán lẻ rau quả lưu động hoặc tại chợ
47818Bán lẻ thực phẩm chín lưu động hoặc tại chợ
47819Bán lẻ thực phẩm loại khác chưa được phân vào đâu
4782Bán lẻ hàng dệt, may sẵn, giày dép lưu động hoặc tại chợ
47821Bán lẻ hàng dệt lưu động hoặc tại chợ
47822Bán lẻ hàng may mặc lưu động hoặc tại chợ
47823Bán lẻ giày dép lưu động hoặc tại chợ
478347830Bán lẻ thiết bị công nghệ thông tin liên lạc lưu động hoặc tại chợ
4784Bán lẻ thiết bị gia đình khác lưu động hoặc tại chợ
47841Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng lưu động hoặc tại chợ
47842Bán lẻ thảm, đệm, chăn, màn, rèm, vật liệu phủ tường và sàn lưu động hoặc tại chợ
47843Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu lưu động hoặc tại chợ
478547850Bán lẻ hàng văn hóa, giải trí lưu động hoặc tại chợ
4789Bán lẻ hàng hóa khác lưu động hoặc tại chợ
47891Bán lẻ mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh lưu động hoặc tại chợ
47892Bán lẻ hàng gốm sứ, thủy tinh lưu động hoặc tại chợ
47893Bán lẻ hoa tươi, cây cảnh lưu động hoặc tại chợ
47894Bán lẻ vàng, bạc, đá quí và đá bán quí, đồ trang sức lưu động hoặc tại chợ
47895Bán lẻ hàng lưu niệm, hàng đan lát, hàng thủ công mỹ nghệ lưu động hoặc tại chợ
47896Bán lẻ đồng hồ, kính mắt lưu động hoặc tại chợ
47897Bán lẻ xe đạp và phụ tùng lưu động hoặc tại chợ
47898Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng lưu động hoặc tại chợ
47899Bán lẻ hàng hóa khác chưa được phân vào đâu, lưu động hoặc tại chợ
479Bán lẻ hình thức khác (trừ bán lẻ tại cửa hàng, lưu động hoặc tại chợ)
479147910Bán lẻ theo yêu cầu đặt hàng qua bưu điện hoặc internet
479947990Bán lẻ hình thức khác chưa được phân vào đâu
HVẬN TẢI KHO BÃI
49Vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống
491Vận tải đường sắt
491149110Vận tải hành khách đường sắt
491249120Vận tải hàng hóa đường sắt
492Vận tải hành khách bằng xe buýt
492149210Vận tải hành khách bằng xe buýt trong nội thành
492249220Vận tải hành khách bằng xe buýt giữa nội thành và ngoại thành, liên tỉnh
492949290Vận tải hành khách bằng xe buýt loại khác
493Vận tải đường bộ khác
4931Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)
49311Vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao
49312Vận tải hành khách bằng taxi
49313Vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác
49319Vận tải hành khách đường bộ loại khác trong nội thành, ngoại thành (trừ xe buýt)
4932Vận tải hành khách đường bộ khác
49321Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
49329Vận tải hành khách đường bộ khác chưa được phân vào đâu
4933Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
49331Vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng
49332Vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng)
49333Vận tải hàng hóa bằng xe có động cơ loại khác
49334Vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ
49339Vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác
494494049400Vận tải đường ống
50Vận tải đường thủy
501Vận tải ven biển và viễn dương
5011Vận tải hành khách ven biển và viễn dương
50111Vận tải hành khách ven biển
50112Vận tải hành khách viễn dương
5012Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
50121Vận tải hàng hóa ven biển
50122Vận tải hàng hóa viễn dương
502Vận tải đường thuỷ nội địa
5021Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa
50211Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa bằng phương tiện cơ giới
50212Vận tải hành khách đường thuỷ nội địa bằng phương tiện thô sơ
5022Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa
50221Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa bằng phương tiện cơ giới
50222Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa bằng phương tiện thô sơ
51Vận tải hàng không
5115110Vận tải hành khách hàng không
51101Vận tải hành khách hàng không theo tuyến và lịch trình cố định
51109Vận tải hành khách hàng không loại khác
5125120Vận tải hàng hóa hàng không
51201Vận tải hàng hóa hàng không theo tuyến và lịch trình cố định
51209Vận tải hàng hóa hàng không loại khác
52Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải
5215210Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
52101Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan
52102Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho đông lạnh (trừ kho ngoại quan)
52109Kho bãi và lưu giữ hàng hóa trong kho loại khác
522Hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho vận tải
522152210Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt
5222Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
52221Hoạt động điều hành cảng biển
52222Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải ven biển và viễn dương
52223Hoạt động điều hành cảng đường thủy nội địa
52224Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải đường thủy nội địa
5223Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không
52231Dịch vụ điều hành bay
52232Dịch vụ điều hành hoạt động cảng hàng không
52239Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải hàng không
5224Bốc xếp hàng hóa
52241Bốc xếp hàng hóa ga đường sắt
52242Bốc xếp hàng hóa đường bộ
52243Bốc xếp hàng hóa cảng biển
52244Bốc xếp hàng hóa cảng sông
52245Bốc xếp hàng hóa cảng hàng không
52249Bốc xếp hàng hóa loại khác
5225Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
52251Hoạt động điều hành bến xe
52252Hoạt động quản lý, điều hành đường cao tốc, cầu, hầm đường bộ
52253Hoạt động quản lý bãi đỗ, trông giữ phương tiện đường bộ
52259Hoạt động dịch vụ khác hỗ trợ liên quan đến vận tải đường bộ
5229Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
52291Dịch vụ đại lý, giao nhận vận chuyển
52292Logistics
52299Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa được phân vào đâu
53Bưu chính và chuyển phát
531531053100Bưu chính
532532053200Chuyển phát
IDỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG
55Dịch vụ lưu trú
5515510Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
55101Khách sạn
55102Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày
55103Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày
55104Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú ngắn ngày tương tự
5595590Cơ sở lưu trú khác
55901Ký túc xá học sinh, sinh viên
55902Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm
55909Cơ sở lưu trú khác chưa được phân vào đâu
56Dịch vụ ăn uống
5615610Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
56101Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)
56102Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh
56109Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác
562Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác
562156210Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng
562956290Dịch vụ ăn uống khác
5635630Dịch vụ phục vụ đồ uống
56301Quán rượu, bia, quầy bar
56302Quán cà phê, giải khát
56309Dịch vụ phục vụ đồ uống khác
JTHÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
58Hoạt động xuất bản
581Xuất bản sách, ấn phẩm định kỳ và các hoạt động xuất bản khác
5811Xuất bản sách
58111Xuất bản sách trực tuyến
58112Xuất bản sách khác
5812Xuất bản các danh mục chỉ dẫn và địa chỉ
58121Xuất bản các danh mục chỉ dẫn và địa chỉ trực tuyến
58122Xuất bản các danh mục chỉ dẫn và địa chỉ khác
5813Xuất bản báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ
58131Xuất bản báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ trực tuyến
58132Xuất bản báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ khác
5819Hoạt động xuất bản khác
58191Hoạt động xuất bản trực tuyến khác
58192Hoạt động xuất bản khác
582582058200Xuất bản phần mềm
59Hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc
591Hoạt động điện ảnh và sản xuất chương trình truyền hình
5911Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình
59111Hoạt động sản xuất phim điện ảnh
59112Hoạt động sản xuất phim video
59113Hoạt động sản xuất chương trình truyền hình
591259120Hoạt động hậu kỳ
591359130Hoạt động phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình
5914Hoạt động chiếu phim
59141Hoạt động chiếu phim cố định
59142Hoạt động chiếu phim lưu động
592592059200Hoạt động ghi âm và xuất bản âm nhạc
60Hoạt động phát thanh, truyền hình
601601060100Hoạt động phát thanh
602Hoạt động truyền hình và cung cấp chương trình thuê bao
602160210Hoạt động truyền hình
602260220Chương trình cáp, vệ tinh và các chương trình thuê bao khác
61Viễn thông
6116110Hoạt động viễn thông có dây
61101Hoạt động cung cấp trực tiếp dịch vụ viễn thông có dây
61102Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông có dây sử dụng quyền truy cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác
6126120Hoạt động viễn thông không dây
61201Hoạt động cung cấp trực tiếp dịch vụ viễn thông không dây
61202Hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông không dây sử dụng quyền truy cập hạ tầng viễn thông của đơn vị khác
613613061300Hoạt động viễn thông vệ tinh
6196190Hoạt động viễn thông khác
61901Hoạt động của các điểm truy cập internet
61909Hoạt động viễn thông khác chưa được phân vào đâu
62620Lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính
620162010Lập trình máy vi tính
620262020Tư vấn máy vi tính và quản trị hệ thống máy vi tính
620962090Hoạt động dịch vụ công nghệ thông tin và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính
63Hoạt động dịch vụ thông tin
631Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan; cổng thông tin
631163110Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan
631263120Cổng thông tin
639Dịch vụ thông tin khác
639163910Hoạt động thông tấn
639963990Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu
KHOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH, NGÂN HÀNG VÀ BẢO HIỂM
64Hoạt động dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
641Hoạt động trung gian tiền tệ
641164110Hoạt động ngân hàng trung ương
641964190Hoạt động trung gian tiền tệ khác
642642064200Hoạt động công ty nắm giữ tài sản
643643064300Hoạt động quỹ tín thác, các quỹ và các tổ chức tài chính khác
649Hoạt động dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
649164910Hoạt động cho thuê tài chính
649264920Hoạt động cấp tín dụng khác
649964990Hoạt động dịch vụ tài chính khác chưa được phân vào đâu (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
65Bảo hiểm, tái bảo hiểm và bảo hiểm xã hội (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc)
651Bảo hiểm
651165110Bảo hiểm nhân thọ
651265120Bảo hiểm phi nhân thọ
6513Bảo hiểm sức khỏe
65131Bảo hiểm y tế
65139Bảo hiểm sức khỏe khác
652652065200Tái bảo hiểm
653653065300Bảo hiểm xã hội
66Hoạt động tài chính khác
661Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính (trừ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội)
661166110Quản lý thị trường tài chính
661266120Môi giới hợp đồng hàng hoá và chứng khoán
661966190Hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính chưa được phân vào đâu
662Hoạt động hỗ trợ bảo hiểm và bảo hiểm xã hội
662166210Đánh giá rủi ro và thiệt hại
662266220Hoạt động của đại lý và môi giới bảo hiểm
662966290Hoạt động hỗ trợ khác cho bảo hiểm và bảo hiểm xã hội
663663066300Hoạt động quản lý quỹ
LHOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
68Hoạt động kinh doanh bất động sản
6816810Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
68101Mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở
68102Mua, bán nhà và quyền sử dụng đất không để ở
68103Cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất ở
68104Cho thuê, điều hành, quản lý nhà và đất không để ở
68109Kinh doanh bất động sản khác
6826820Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất
68201Tư vấn, môi giới bất động sản, quyền sử dụng đất
68202Đấu giá bất động sản, quyền sử dụng đất
MHOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
69Hoạt động pháp luật, kế toán và kiểm toán
6916910Hoạt động pháp luật
69101Hoạt động đại diện, tư vấn pháp luật
69102Hướng dẫn chung và tư vấn, chuẩn bị các tài liệu pháp lý
69109Hoạt động pháp luật khác
692692069200Hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán và tư vấn về thuế
70Hoạt động của trụ sở văn phòng; hoạt động tư vấn quản lý
701701070100Hoạt động của trụ sở văn phòng
702702070200Hoạt động tư vấn quản lý
71Hoạt động kiến trúc; kiểm tra và phân tích kỹ thuật
7117110Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
71101Hoạt động kiến trúc
71102Hoạt động đo đạc và bản đồ
71103Hoạt động thăm dò địa chất, nguồn nước
71109Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan khác
712712071200Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
72Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
721Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật
721172110Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên
721272120Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ
721372130Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học y, dược
721472140Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học nông nghiệp
722Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn
722172210Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học xã hội
722272220Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học nhân văn
73Quảng cáo và nghiên cứu thị trường
731731073100Quảng cáo
732732073200Nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận
74Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác
741741074100Hoạt động thiết kế chuyên dụng
742742074200Hoạt động nhiếp ảnh
7497490Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
74901Hoạt động khí tượng thuỷ văn
74909Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu
75750750075000Hoạt động thú y
NHOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ
77Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản vô hình phi tài chính
7717710Cho thuê xe có động cơ
77101Cho thuê ôtô
77109Cho thuê xe có động cơ khác
772Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình
772177210Cho thuê thiết bị thể thao, vui chơi giải trí
772277220Cho thuê băng, đĩa video
772977290Cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình khác
7737730Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển
77301Cho thuê máy móc, thiết bị nông, lâm nghiệp không kèm người điều khiển
77302Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng không kèm người điều khiển
77303Cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng (kể cả máy vi tính) không kèm người điều khiển
77304Cho thuê máy bay, phương tiện bay không kèm người điều khiển
77305Cho thuê tàu, thuyền và kết cấu nổi không kèm người điều khiển
77309Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác, không kèm người điều khiển chưa được phân vào đâu
774774077400Cho thuê tài sản vô hình phi tài chính
78Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm
781781078100Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm
782782078200Cung ứng lao động tạm thời
7837830Cung ứng và quản lý nguồn lao động
78301Cung ứng và quản lý nguồn lao động trong nước
78302Cung ứng và quản lý nguồn lao động đi làm việc ở nước ngoài
79Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
791Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch
791179110Đại lý du lịch
791279120Điều hành tua du lịch
799799079900Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
80Hoạt động điều tra bảo đảm an toàn
801801080100Hoạt động bảo vệ tư nhân
802802080200Dịch vụ hệ thống bảo đảm an toàn
803803080300Dịch vụ điều tra
81Hoạt động dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan
811811081100Dịch vụ hỗ trợ tổng hợp
812Dịch vụ vệ sinh
812181210Vệ sinh chung nhà cửa
812981290Vệ sinh công nghiệp và các công trình chuyên biệt
813813081300Dịch vụ chăm sóc và duy trì cảnh quan
82Hoạt động hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác
821Hoạt động hành chính và hỗ trợ văn phòng
821182110Dịch vụ hành chính văn phòng tổng hợp
8219Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác
82191Photo, chuẩn bị tài liệu
82199Hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác
822822082200Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi
823823082300Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại
829Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác chưa được phân vào đâu
829182910Hoạt động dịch vụ hỗ trợ thanh toán, tín dụng
829282920Dịch vụ đóng gói
829982990Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
OHOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC PHÒNG; BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC
84Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước, an ninh quốc phòng, đối ngoại và bảo đảm xã hội bắt buộc
841Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, quản lý nhà nước và quản lý chính sách kinh tế, xã hội
8411Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội, hoạt động quản lý nhà nước nói chung và kinh tế tổng hợp
84111Hoạt động của Đảng cộng sản, tổ chức chính trị – xã hội
84112Hoạt động quản lý nhà nước nói chung và kinh tế tổng hợp
841284120Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá và các dịch vụ xã hội khác (trừ bảo đảm xã hội bắt buộc)
841384130Hoạt động quản lý nhà nước trong các lĩnh vực kinh tế chuyên ngành
842Hoạt động phục vụ chung cho toàn đất nước
842184210Hoạt động đối ngoại
842284220Hoạt động quốc phòng
842384230Hoạt động an ninh, trật tự an toàn xã hội
843843084300Hoạt động bảo đảm xã hội bắt buộc
PGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
85Giáo dục và đào tạo
851Giáo dục mầm non
851185110Giáo dục nhà trẻ
851285120Giáo dục mẫu giáo
852Giáo dục phổ thông
852185210Giáo dục tiểu học
852285220Giáo dục trung học cơ sở
852385230Giáo dục trung học phổ thông
853Giáo dục nghề nghiệp
853185310Đào tạo sơ cấp
853285320Đào tạo trung cấp
853385330Đào tạo cao đẳng
854Giáo dục đại học
854185410Đào tạo đại học
854285420Đào tạo thạc sỹ
854385430Đào tạo tiến sỹ
855Giáo dục khác
855185510Giáo dục thể thao và giải trí
855285520Giáo dục văn hoá nghệ thuật
855985590Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
856856085600Dịch vụ hỗ trợ giáo dục
QY TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI
86Hoạt động y tế
8618610Hoạt động của các bệnh viện, trạm y tế
86101Hoạt động của các bệnh viện
86102Hoạt động của các trạm y tế và trạm y tế bộ/ngành
8628620Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa và nha khoa
86201Hoạt động của các phòng khám đa khoa, chuyên khoa
86202Hoạt động của các phòng khám nha khoa
869Hoạt động y tế khác
869186910Hoạt động y tế dự phòng
869286920Hoạt động của hệ thống cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng
869986990Hoạt động y tế khác chưa được phân vào đâu
87Hoạt động chăm sóc, điều dưỡng tập trung
8718710Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng
87101Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương bệnh binh
87109Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng các đối tượng khác
8728720Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người bị thiểu năng, tâm thần và người nghiện
87201Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người bị thiểu năng, tâm thần
87202Hoạt động chăm sóc sức khoẻ, cai nghiện phục hồi người nghiện
8738730Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có công, người già và người khuyết tật không có khả năng tự chăm sóc
87301Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người có công (trừ thương bệnh binh)
87302Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người già
87303Hoạt động chăm sóc sức khoẻ người khuyết tật
8798790Hoạt động chăm sóc tập trung khác
87901Hoạt động chữa bệnh, phục hồi nhân phẩm cho đối tượng mại dâm
87909Hoạt động chăm sóc tập trung khác chưa được phân vào đâu
88Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung
8818810Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công, thương bệnh binh, người già và người khuyết tật
88101Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người có công (trừ thương bệnh binh)
88102Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với thương bệnh binh
88103Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung đối với người già và người khuyết tật
889889088900Hoạt động trợ giúp xã hội không tập trung khác
RNGHỆ THUẬT, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ
90900900090000Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí
91Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hoá khác
910Hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hoá khác
910191010Hoạt động thư viện và lưu trữ
910291020Hoạt động bảo tồn, bảo tàng
910391030Hoạt động của các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên
929209200Hoạt động xổ số, cá cược và đánh bạc
92001Hoạt động xổ số
92002Hoạt động cá cược và đánh bạc
93Hoạt động thể thao, vui chơi và giải trí
931Hoạt động thể thao
931193110Hoạt động của các cơ sở thể thao
931293120Hoạt động của các câu lạc bộ thể thao
931993190Hoạt động thể thao khác
932Hoạt động vui chơi giải trí khác
932193210Hoạt động của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề
932993290Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu
SHOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC
94Hoạt động của các hiệp hội, tổ chức khác
941Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh, nghiệp chủ và nghề nghiệp
941194110Hoạt động của các hiệp hội kinh doanh và nghiệp chủ
941294120Hoạt động của các hội nghề nghiệp
942942094200Hoạt động của công đoàn
949Hoạt động của các tổ chức khác
949194910Hoạt động của các tổ chức tôn giáo
949994990Hoạt động của các tổ chức khác chưa được phân vào đâu
95Sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình
951Sửa chữa máy vi tính và thiết bị liên lạc
951195110Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi
951295120Sửa chữa thiết bị liên lạc
952Sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia đình
952195210Sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng
952295220Sửa chữa thiết bị, đồ dùng gia đình
952395230Sửa chữa giày, dép, hàng da và giả da
952495240Sửa chữa giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự
952995290Sửa chữa xe đạp, đồng hồ, đồ dùng cá nhân và gia đình khác chưa được phân vào đâu
96Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác
961961096100Dịch vụ tắm hơi, massage và các dịch vụ tăng cường sức khoẻ tương tự (trừ hoạt động thể thao)
962962096200Giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú
963Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác chưa được phân vào đâu
963196310Cắt tóc, làm đầu, gội đầu
963296320Hoạt động dịch vụ phục vụ tang lễ
963396330Hoạt động dịch vụ phục vụ hôn lễ
963996390Hoạt động dịch vụ phục vụ cá nhân khác còn lại chưa được phân vào đâu
THOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH, SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH
97970970097000Hoạt động làm thuê công việc gia đình trong các hộ gia đình
98Hoạt động sản xuất sản phẩm vật chất và dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình
981981098100Hoạt động sản xuất các sản phẩm vật chất tự tiêu dùng của hộ gia đình
982982098200Hoạt động sản xuất các sản phẩm dịch vụ tự tiêu dùng của hộ gia đình
UHOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC VÀ CƠ QUAN QUỐC TẾ
99990990099000Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế
2188242486734

Hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng theo phương thức nộp hồ sơ sử dụng Chữ ký số công cộng

Chuẩn bị1. Đăng ký tài khoản đăng nhập Hệ thống2. Chuẩn bị công cụ ký xác thực:

– Nếu nộp hồ sơ bằng Chữ ký số công cộng, người ký xác thực hồ sơ cần được gán Chữ ký số công cộng vào Tài khoản

Nộp hồ sơ1. Tạo hồ sơ

2. Nhập thông tin

3. Scan và tải tài liệu đính kèm

4. Chuẩn bị Hồ sơ

5. Ký xác thực và nộp hồ sơ

Nhận kết quả1. Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ

2. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)

3. Nhận kết quả

Hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng theo phương thức nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản Đăng ký kinh doanh

Chuẩn bị1. Đăng ký tài khoản đăng nhập Hệ thống

2. Chuẩn bị công cụ ký xác thực

Nếu nộp hồ sơ bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh, người ký xác thực hồ sơ cần được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh

Nộp hồ sơ1. Tạo hồ sơ

2. Nhập thông tin

3. Scan và tải tài liệu đính kèm

4. Chuẩn bị Hồ sơ

5. Ký xác thực và nộp hồ sơ

Nhận kết quả1. Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ

2. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)

3. Nhận kết quả

Cần tư vấn thành lập doanh nghiệp miễn phí vui lòng gọi ngay hotline: 0889034555 

Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến

1/ Giới thiệu về đăng ký doanh nghiệp trực tuyến

“Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến là một phương pháp để tiến hành đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Qua Hệ thống này, người thành lập doanh nghiệp có thể chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh mà không cần phải trực tiếp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Đồng thời, thông qua mạng điện tử, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiếp nhận, xem xét xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, hiện nay Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã hỗ trợ cung cấp dịch vụ công trực tuyến đến cấp 4, nghĩa là doanh nghiệp có thể tiến hành đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử và nhận kết quả tại nhà mà không cần đến cơ quan đăng ký kinh doanh lần nào.

Tóm lại, đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là phương thức mới tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Để tìm hiểu chi tiết thông tin về đăng ký doanh nghiệp trực tuyến quý doanh nghiệp có thể tham khảo về cách tạo tài khoản và nộp hồ sơ qua mạng tại đây.

2/ Tài khoản đăng ký doanh nghiệp

“Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho tổ chức, cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Tài khoản đăng ký kinh doanh được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số công cộng.

Tài khoản thông thường là tài khoản người dùng được cấp cho các cá nhân, tổ chức truy cập Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để truy cập các ứng dụng dịch vụ công trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, bao gồm:

– Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

– Dịch vụ thông tin

– Dịch vụ công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Để sử dụng dịch vụ thông tin và dịch vụ công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp, người dùng chỉ cần đăng ký tài khoản thông thường.

Để đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, tổ chức, cá nhân có thể sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.”

Hướng dẫn cách tạo tài khoản Đăng ký kinh doanh

3/ Lợi ích của đăng ký doanh nghiệp trực tuyến

“- Về tính pháp lý: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy (Điều 35 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp).

– Về thành phần hồ sơ: tương tự hồ sơ đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

– Việc nộp hồ sơ được thực hiện tại bất kỳ thời điểm nào (24giờ/ngày, 7ngày/tuần) và tại bất kỳ địa điểm nào có kết nối mạng Internet; Đảm bảo tính chính xác và toàn vẹn của thông tin đăng ký doanh nghiệp mà doanh nghiệp trực tiếp đăng ký.

– Doanh nghiệp được thông báo kết quả giải quyết đăng ký doanh nghiệp qua từng công đoạn của quy trình thông qua email của người đăng ký như: khi nộp hồ sơ, khi hồ sơ được tiếp nhận, khi hồ sơ đã được giải quyết.

– Thông tin được phản hồi và trao đổi hai chiều giữa người thành lập doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử nên đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng.

– Quan trọng nhất, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được Phòng Đăng ký kinh doanh cam kết giải quyết trong vòng 24 giờ kể từ khi doanh nghiệp nộp thành công và doanh nghiệp được nhận ngay Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nộp hồ sơ giấy hoặc được Bưu điện giao tận nơi nếu doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ của Bưu điện”.

Thành lập doanh nghiệp tư nhân có lợi gì

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp của mình trước khi bắt đầu công việc kinh doanh thành lập công ty vô cùng quan trọng.

Nó có ảnh hưởng khá lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mỗi một loại hình doanh nghiệp đều có đặc trưng riêng với những lợi thế và hạn chế khác nhau.

Bạn đang có dự định thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp để bắt đầu công việc kinh doanh?

Bạn cũng đang băn khoăn bởi không biết thành lập doanh nghiệp tư nhân có lợi gì?

Sau đây Luật Quyết Thắng sẽ phân tích những ưu điểm, nhược điểm về loại hình doanh nghiệp này để bạn có sự lựa chọn thành lập công ty tốt nhất.

Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Đây được xem là loại hình doanh nghiệp chỉ do một cá nhân duy nhất làm chủ và tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình.

Cá nhân chính là chủ sở hữu duy nhất, độc nhất của doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp tư nhân là loại hình không có tư cách pháp nhân.

Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân chính là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân.

Chủ sở hữu này có toàn quyền quyết định đối với những hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.

Người này cũng có toàn quyền quyết định đến việc sử dụng lợi nhuận kinh doanh sau khi đã nộp thuế và cũng phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.

Chủ sở hữu doanh nghiệp có thể trực tiếp quản lý hay thuê người khác để quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh.

Dù có thuê quản lý thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân vẫn phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy thành lập doanh nghiệp tư nhân có lợi gì?

Ưu khuyết điểm của doanh nghiệp tư nhân là gì

Những ưu điểm

  • Vì chỉ có một cá nhân duy nhất làm chủ nên chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền chủ động hoàn toàn trong việc quyết định toàn bộ các vấn hoạt động của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tư nhân sẽ ít bị ràng buộc bởi những quy định pháp luật nhờ chế độ trách nhiệm vô hạn của mình, nó như một sự đảm bảo cho những đối tác kinh doanh, bạn hàng, tổ chức tín dụng khi hợp tác với doanh nghiệp rồi.
  • Doanh nghiệp tư nhân có cơ cấu tổ chức khá đơn giản, gọn nhẹ.

Khuyết điểm của doanh nghiệp tư nhân

Tuy nhiên, khi thành lập doanh nghiệp tư nhân cũng những có hạn chế nhất định.

Vì loại hình doanh nghiệp tư nhân là loại hình không có tư cách pháp nhân, vì thế mức độ rủi ro của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân rất cao, người chủ doanh nghiệp tư nhân này sẽ phải chịu trách nhiệm trả nợ bằng toàn bộ tài sản cá nhân cho doanh nghiệp tư nhân trong những trường hợp doanh nghiệp gặp những rủi ro về phá sản, vỡ nợ.

Do vậy các bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp này.

Chỉ nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân này khi kinh doanh những ngành nghề mang tính chất cần uy tín, và cũng ít rủi ro như Kinh doanh vàng bạc, đá quý, trang sức….

Thành lập doanh nghiệp tư nhân có lợi gì ?

Một trong những lợi ích sau đây

+ Một trong những lợi ích để bạn nên lựa chọn mô hình doanh nghiệp tư nhân đó chính là chủ sở hữu doanh nghiệp là duy nhất vì thế người chủ sở hữu này hoàn toàn được quyền chủ động khi quyết định bất kỳ vấn đề có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân sẽ không phải chia sẻ quyền quản lí của doanh nghiệp mình với bất kỳ đối tượng nào khác.

Trong những trường hợp gặp cơ hội kinh doanh cần sự quyết định và quyết đoán nhanh sẽ thực hiện được ngay mà không phải thông qua những cuộc họp bất đồng quan điểm như ở loại hình công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên hay công ty hợp danh.

+ Chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân sẽ được hưởng toàn bộ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.

+ Vì chế độ chịu trách nhiệm cá nhân vô hạn với nghĩa vụ của doanh nghiệp nên loại hình này sẽ tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng của mình và giúp cho doanh nghiệp tư nhân có thể có được những khách hàng lớn mà không phải mất khách hàng vào tay những đối thủ khác.

Doanh nghiệp tư nhân cũng ít phải chịu sự ràng buộc của pháp luật như những loại hình doanh nghiệp khác.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN QUYẾT THẮNG

MÃ SỐ THUẾ : 3702606735

Địa chỉ : A1, Đường cách mạng tháng tám, Khu Phố Bình Đức, Phường Bình Nhâm, Tx. Thuận An, Bình Dương

0975.222.292 09457.34566

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0945.73.4566 0274.656.8888
Icon right Icon right Icon right
Gọi điện ngay