Thành lập doanh nghiệp

Hiện nay, kinh doanh là một trong những con đường làm giàu nhanh chóng bởi ông bà ta có câu “phi thương bất phú”

Tuy nhiên để trở thành một doanh nghiệp hợp pháp theo luật định tại Việt Nam thì bạn phải thành lập công ty.

Vậy có khi nào bạn đã tự hỏi rằng thành lập doanh nghiệp là gì và tại sao cần phải thành lập doanh nghiệp để bắt đầu kinh doanh chưa?

Hãy cùng luatquyetthang.com tìm hiểu qua bài viết sau đây

Thành Lập Doanh Nghiệp là gì

Một trong những thắc mắc vô cùng đơn giản nhưng lại có một số điều đáng để quan tâm

Thành lập doanh nghiệp được xem là bước thực hiện đầu tiên để một tổ chức hoặc cá nhân có thể tiến hành những hoạt động kinh doanh của mình một cách hợp pháp.

Doanh nghiệp được khái niệm là tổ chức có tên riêng, có tài sản và trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo đúng quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Khái niệm cơ bản về thành lập doanh nghiệp

  • Về góc độ kinh tế: Thành lập doanh nghiệp là việc chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết đủ để hình thành nên một tổ chức kinh doanh. Theo đó, nhà đầu tư phải chuẩn bị trụ sở, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, thiết bị kỹ thuật, đội ngũ nhân công, quản lý,…
  • Về góc độ pháp lý: Thành lập doanh nghiệp là một thủ tục pháp lý được thực hiện tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tùy thuộc vào loại hình mà thủ tục pháp lý này có tính đơn giản hay phức tạp không giống nhau.

Tại sao phải thành lập doanh nghiệp?

  • Một số người có niềm đam đam mê trong một lĩnh vực kinh doanh và sản xuất nhất định. Họ thành lập doanh nghiệp nhanh để trưởng thành và bản lĩnh hơn trong hoạt động đó.
  • Việc thành lập doanh nghiệp được nhiều ưu đại trong các chính sách của nhà nước.
  • Các hoạt động sau khi thành lập doanh nghiệp được nâng cao và mở rộng hơn.
  • Việc quản lý các hoạt động liên quan đến doanh nghiệp vừa thành lập trở nên thống nhất và dễ dàng hơn.
  • Khách hàng tín nhiệm và biết đến các hoạt động nhiều hơn.

Ý nghĩa pháp lý của thành lập doanh nghiệp

  • Đối với nhà nước: Thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh thể hiện sự bảo hộ của nhà nước bằng pháp luật đối với các chủ thể hoạt động kinh doanh nói chung và các chủ doanh nghiệp nói riêng. Đăng ký kinh doanh giúp nhà nước nắm bắt được các yếu tố kinh doanh, từ đó đưa ra các chính sách, biện pháp kịp thời và hợp lý. Có như vậy mới đảm bảo được một nền kinh tế hiện đại nhưng vẫn luôn bám sát đường lối, chủ trương của nhà nước đề ra.
  • Đối với chủ thể doanh nghiệp: Được thừa nhận về mặt pháp luật và có quyền tiến hành đăng ký kinh doanh dưới sự bảo vệ của luật pháp. Với việc pháp luật thừa nhận thành lập doanh nghiệp, nghĩa là từ nay doanh nghiệp có cơ sở pháp lý chắc chắn để yêu cầu nhà nước đảm bảo các quyền lợi  chính đáng của mình để có thể yên tâm kinh doanh.
  • Đối với xã hội: Một khi đã đăng ký thành lập doanh nghiệp là khi đó công khai với công chúng về sự tồn tại của doanh nghiệp mình. Đó chính là cách thông báo rộng rãi đến xã hội, cũng là cách tìm kiếm khách hàng để cùng nhau hợp tác, phát triển.
  • Đối với kinh tế: Khi đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp với tư cách là một thành viên trong cơ cấu các thành phần kinh tế góp phần vào sự phát triển kinh tế chung của cả nước.

Như vậy, thành lập doanh nghiệp không chỉ là đảm bảo quyền lợi cho chủ thể doanh nghiệp mà còn góp phần đảm bảo trật tự quản lý nhà nước, đảm bảo quyền của các chủ thể khác.

Chính vì vậy, có thể nói thành lập công ty vừa là nhu cầu tất yếu vừa là đòi hỏi mang tính nghĩa vụ đối với mỗi doanh nghiệp trong sự phát triển kinh tế chung của cả nước.

Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới 

1. Chuẩn bị tài liệu để thực hiện thủ tục thành lập công ty

Để tiến hành thủ tục thành lập công ty Quý khách hàng chỉ cần chuẩn bị duy nhất là bản sao công chứng chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn trong thời hạn sử dụng của những thành viên, cổ đông đồng sáng lập doanh nghiệp. (Trường hợp Quý khách hàng chưa có bản công chứng có thể gửi bản gốc các giấy tờ nêu trên để Luật Quyết Thắng để được hỗ trợ công chứng miễn phí).

2. Soạn hồ sơ thành lập công ty và nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Ngay sau khi tiếp nhận đủ thông tin và tư vấn các vấn đề liên quan đến tên công ty, nơi đặt trụ sở, ngành nghề kinh doanh dự kiến, thông tin về thành viên, cổ đông đồng sáng lập, vốn điều lệ, thông tin người đại diện theo pháp luật.

Trên cơ sở dựa vào những thông tin Quý khách hàng cung cấp Công ty Luật Quyết Thắng soạn thảo hồ sơ thành lập công ty để chuyển Quý khách hàng ký hồ sơ và nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thời gian hoàn thành từ 3 đến 5 ngày.

3. Khắc con dấu công ty

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế công ty, Luật Quyết Thắng sẽ tiến hành khắc dấu cho doanh nghiệp. Thời gian thực hiện là 1 ngày.

4. Công bố mẫu dấu

Sau khi có con dấu để con dấu có hiệu lực và được sử dụng cần thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu của công ty trên Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Thời gian thực hiện 1 ngày.

Những lưu ý cần thiết trong quá trình thành lập doanh nghiệp mà bạn nên biết

  • Sau 03 ngày kể từ ngày công bố, mẫu dấu sẽ hiển thị trong thông tin của doanh nghiệp trên hệ thống thông tin quốc gia. Quý khách hàng có thể tra cứu mẫu dấu tại địa chỉ: http://dangkykinhdoanh.gov.vn. Con dấu pháp nhân của công ty chỉ có hiệu lực theo quyết định của doanh nghiệp và được công bố trên cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Công ty có quyền khắc nhiều con dấu pháp nhân phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

5. Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp (trước đây là đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp)

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cần tiến hành nộp hồ sơ công bố thông tin thành lập doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Nội dung công bố bao gồm các nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây

  • Ngành, nghề kinh doanh;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Thời hạn công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp doanh nghiệp phải thực hiện công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Một số lưu ý cần thiết trước khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong năm

Có thể nói thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam hiện nay ngày càng đơn giản giúp hỗ trợ tối đa trong việc khởi nghiệp.

Tuy nhiên, khi thành lập công ty nếu Quý khách hàng không được tư vấn đầy đủ và cũng như dự liệu các thủ tục pháp lý phát sinh sẽ có thể gặp những khó khăn trong quá trình hoạt động cũng như hoàn tất các hồ sơ pháp lý sau khi công ty được ra đời.

Đặc biệt thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp rất đơn giản và dễ dàng nhưng để đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho công ty hoạt động hoặc muốn đóng cửa công ty do chưa lường trước được các khó khăn sau khi thành lập doanh nghiệp/công ty thì vô cùng phức tạp.

Vì vậy, với mong muốn các doanh nhân có cái nhìn tổng thể về công ty trước khi thành lập, Luật Việt An đưa ra một số lưu ý đặc biệt như sau:

Lưu ý về trụ sở doanh nghiệp

Để đảm bảo công ty có thể phát hành được hóa đơn sau khi thành lập, doanh nghiệp của bạn ngoài việc không được đặt trụ sở ở nhà tập thể, nhà chung cư khi thuê nhà, mượn nhà làm trụ sở công ty Quý khách hàng nên ký kết hợp đồng thuê nhà, mượn nhà và yêu cầu chủ nhà cung cấp cho 02 bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ tương đương.

Lưu ý về điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

Quý khách hàng không cần có hộ khẩu tại tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở vẫn có quyền thành lập công ty.

Lưu ý về lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Theo quy định của luật thành lập doanh nghiệp hiện hành (Luật doanh nghiệp 2014), Quý khách hàng có thể lựa chọn các loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh).

Tuy nhiên, căn cứ vào thực tế thì nếu Quý khách hàng kinh doanh các ngành nghề thông thường nên lựa chọn 3  loại hình doanh nghiệp phổ biến là Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần.

Trên thực tế sự khác biệt lớn nhất của công ty cổ phần so với công ty TNHH là ở vấn đề công ty cổ phần có thể huy động vốn linh hoạt và tham gia thị trường chứng khoán do đó số lượng cổ đông tối thiểu có 03 người và không hạn chế tối đa, dễ dáng chuyển nhượng sau khi không còn là cổ đông sáng lập.

Còn ưu việt lớn nhất của công ty TNHH là sự tham gia của các thành viên vào công ty là rất chặt chẽ, số lượng người tham gia hạn chế từ 01 đến 50 người.

Ngoài ra, chỉ khi công ty có nhu cầu tham gia thị trường chứng khoán sau này mới nên lựa chọn loại hình công ty cổ phần bởi hoạt động của công ty cổ phần, cơ cấu tổ chức và các quy định về vấn đề nội bộ của công ty cổ phần tương đối phức tạp mà doanh nghiệp chỉ sơ suất nhỏ có thể đã vi phạm các quy định của pháp luật liên quan đến các vấn đề pháp lý nội bộ của công ty cổ phần.

Quyết Thắng là dịch vụ thành lập doanh nghiệp nhanh – Gọi Ngay: 02746568888 để được tư vấn

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY

Lưu ý về việc đặt tên cho doanh nghiệp

Trên thực tế tên công ty ngày càng hạn chế do số lượng doanh nghiệp ngày một nhiều.

Tuy nhiên, để có thể đặt được tên công ty theo mong muốn rất đơn giản bằng cách thêm các tiền tố hoặc hậu tố vào tên công ty là có thể đăng ký được.

Tuy nhiên, cần tránh các tên nổi tiếng đã đăng ký độc quyền nhãn hiệu vì có thể doanh nghiệp có nguy cơ bị yêu cầu đổi tên do trùng với nhãn hiệu đã được bảo hộ độc quyền tại Việt Nam.

Lưu ý về đăng ký và kê khai vốn điều lệ khi thành lập doanh nghiệp

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì vốn là doanh nghiệp tự kê khai và tự chịu trách nhiệm (kể cả các ngành nghề có yêu cầu vốn pháp định thì doanh nghiệp cũng chỉ cần kê khai đủ mức vốn quy định mà không cần chứng minh hay xác nhận nguồn vốn thực tế).

Tuy nhiên, căn cứ vào nhu cầu hoạt động như: mức hợp đồng ký kết với đối tác, sự tham gia vào dự án, số vốn phải lý quỹ đối với một số ngành đặc thù, mức thuế môn bài muốn đóng mà doanh nghiệp lựa chọn mức vốn điều lệ hợp lý, phù hợp và tính đến tính chịu trách nhiệm của các chủ sở hữu doanh nghiệp khi cam kết mức vốn của mình.

Thời hạn góp vốn là 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Theo quy định của pháp luật thủ tục tăng vốn điều lệ công ty tương đối đơn giản, trong khi đó thủ tục giảm vốn điều lệ công ty lại tương đối nhiều điều kiện và cần thời gian nhất định.

Lưu ý về ngành nghề kinh doanh

Hiện nay doanh nghiệp được kinh doanh các ngành nghề pháp luật không cấm.

Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ được phép kinh doanh các ngành nghề mà mình đã đăng ký và kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp nên lựa chọn phạm vi rộng khi đăng ký các ngành nghề kinh doanh cho công ty trong hồ sơ đăng thành lập công ty.

Có thể nói điểm ưu việt của Luật Doanh nghiệp hiện hành là doanh nghiệp chưa cần xuất trình các điều kiện đối với các ngành nghề yêu cầu chứng chỉ hành nghề.

Do đó, tùy thuộc vào nhu cầu hoạt động doanh nghiệp có thể lựa chọn mở rộng các ngành nghề kinh doanh để tránh sau khi hoạt động phát sinh thêm thủ tục bổ sung ngành nghề do khi thành lập chưa bao quát các ngành nghề dự định kinh doanh.

Bạn nhận được gì khi đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Luật Quyết Thắng

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế;
  • Dấu tròn công ty;
  • Công bố mẫu dấu công ty;
  • Hồ sơ nội bộ doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Hướng dẫn các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp: mở tài khoản, đặt in hoá đơn; Tư vấn đăng ký chữ ký số nộp thuế qua mạng
  • Hướng dẫn tư vấn các thủ tục kê khai thuế, nộp tờ khai thuế, nộp thuế, nộp bảo hiểm xã hội;
  • Dịch vụ sau thành lập: tài khoản ngân hàng, thiết lập hồ sơ thuế, đăng ký phương pháp thuế, kê khai thuế ban đầu, đặt in hoá đơn giá trị gia tăng;
  • Hỗ trợ kê khai thuế trong quá trình hoạt động;
  • Dịch vụ kế toán thuế trọn gói;
  • Tư vấn xây dựng website; logo, nhãn hiệu, các giấy phép và điều kiện đảm bảo hoạt động kinh doanh sau thành lập doanh nghiệp….
  • Quý khách hàng sau khi thành lập công ty tại Luật Quyết Thắng sẽ được tư vấn miễn phí các thủ tục sau thành lập doanh nghiệp, hướng dẫn kê khai thuế và tư vấn mọi thủ tục pháp lý miễn phí phát sinh trong quá trình hoạt động.

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Dự thảo điều lệ trong công ty
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực
  • Đối với cá nhân: Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
  • Đối với tổ chức: Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;
  • Quyết định góp vốn đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;
  • Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt (Luật Việt An sẽ tư vấn để Quý khách hàng chuẩn bị theo quy định của pháp luật);
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ pháp lý (Hợp đồng ủy quyền) để ủy quyền cho Công ty Luật Việt An thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp.

Các thủ tục sau thành lập công ty quý khách hàng bắt buộc phải thực hiện

1. Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp, thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch và đầu tư

Mở tài khoản ngân hàng do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tiến hành. Hồ sơ chuẩn bị đăng ký mở tài khoản ngân hàng bao gồm:

  • 01 bản công chứng giấy chứng nhận đăng ký.
  • 01 bản công chứng chứng minh nhân dân của người đại diện pháp luật ghi trên giấy phép.
  • 01 bản sao điều lệ công ty.
  • 01 bản công chứng thông báo về việc đăng tải thông tin con dấu.

Mang theo con dấu doanh nghiệp khi đến làm thủ tục hoặc ủy quyền cho Luật Quyết Thắng hỗ trợ thực hiện

  • Đăng ký chữ ký số để nộp thuế điện tử và báo cáo thuế qua mạng Internet
  • Đăng ký nộp thuế điện tử từ một ngân hàng mà doanh nghiệp đã đăng ký mở tài khoản.

Hiện nay, đối với các khách hàng thành lập doanh nghiệp tại TPHCM, Bình Dương có thể đăng ký xin cấp số tài khoản ngay trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp sẽ không phải thực hiện mở tài khoản và thực hiện thông báo tài khoản ngân hàng theo thủ tục hướng dẫn kế tiếp.

Có thể nói tại TPHCM, Bình Dương đang tiên phong trong việc hỗ trợ doanh nghiệp và các tiện ích cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp.

Tuy nhiên, hiện nay số lượng ngân hàng có thể đăng ký online tài khoản cho doanh nghiệp còn hạn chế nên doanh nghiệp có ít lựa họn.

2. Thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch và đầu tư

Hiện nay cơ quan thuế đã ngừng tiếp nhận mẫu 08 về thông báo tài khoản ngân hàng theo Thông tư 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần thông báo tài khoản ngân hàng với Sở Kế hoạch và Đầu tư để cập nhật lên hệ thống thông tin quốc gia về doanh nghiệp và hệ thống thuế.

Hồ sơ thông báo tài khoản ngân hàng gồm

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (thay đổi thông tin đăng ký thuế);
  • Văn bản ủy quyền;
  • Thời gian thực hiện: 03-05 ngày làm việc.

3. Nộp tờ khai thuế và nộp thuế môn bài

Theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 4/10/2016 và Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 thì mức thu lệ phí môn bài và thời hạn nộp tờ khai, lệ phí môn bài được quy định như sau

  • Mức thu lệ phí môn bài
  • Doanh nghiệp có vốn điều trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm
  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm
  • Đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp: chi nhánh, địa điểm kinh doanh nộp thuế môn bài là 1.000.000 đồng/năm.
  • Thời hạn nộp tờ khai, nộp thuế môn bài.

Theo quy định của Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì thời hạn nộp tờ khai và thuế môn bài ấn định 02 trường hợp. T

rường hợp thứ nhất, nếu doanh nghiệp đã phát sinh hoạt động kinh doanh thì phải nộp và kê khai thuế môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp thứ hai, người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

Nếu công ty thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Tuy nhiên, việc xác định thời hạn bắt đầu kinh doanh không rõ ràng nên cách áp dụng thời hạn kê khai và nộp thuế môn bài của cơ quan quản lý thuế chưa thống nhất nên tốt nhất doanh nghiệp cần nộp và kê khai thuế môn bài sớm nhất có thể (trước ngày cuối cùng của tháng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).

Các mốc thời gian nộp tờ khai thuế và nộp thuế

Doanh nghiệp lưu ý dù công ty không phát sinh hóa đơn đầu vào và đầu ra thì đến thời hạn như sau công ty vẫn phải nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng (VAT), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn:

  • Tờ khai quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04
  • Tờ khai quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07
  • Tờ khai quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10
  • Tờ khai quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau

Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (nếu có) không phải nộp tờ khai:

  • Quý 1: Hạn chậm nhất là ngày 30/04;
  • Quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07;
  • Quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10;
  • Quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sau;

Doanh nghiệp tự cân đối mức thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính và sau đó cuối năm tổng hợp doanh thu, chi phí để quyết toán tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm (nếu có)

Thời hạn Nộp báo cáo tài chính năm

Doanh nghiệp lưu ý dù công ty không phát sinh hoạt động kinh doanh vẫn phải lập và nộp báo cáo tài chính cho năm hoạt động. Hạn nộp chậm nhất báo cáo tài chính năm trước là ngày 30/03 năm sau.

4. Làm biển thông tin công ty

Doanh nghiệp bắt buộc phải treo biển công ty tại trụ sở với các nội dung như sau: Tên cơ quan chủ quản (cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tức Sở Kế hoạch và Đầu tư), Tên công ty, địa chỉ trụ sở. Số điện thoại hoặc email (nếu có).

5. Mua chữ ký số điện tử để thực hiện nộp thuế điện tử

Doanh nghiệp có thể thông qua Luật Quyết Thắng để có mức phí sử dụng chữ ký số giá ưu đãi và dịch vụ hỗ trợ tốt nhất.

6. Đề nghị phát hành hóa đơn điện tử

Hồ sơ đề nghị phát hành hóa đơn điện tử nộp qua mạng gồm:

  • Quyết định phát hành hóa đơn
  • Mẫu hóa đơn

Sau khi nộp hồ sơ đề nghị đặt in hóa đơn trong vòng 2-3 ngày, cơ quan thuế sẽ tiến hành đánh giá hồ sơ để xem xét chấp thuận hay không?

(Ngoài ra, có một số Chi cục thuế yêu cầu nộp bản gốc hồ sơ nộp qua mạng. Cơ quan thuế có thể đi kiểm tra địa chỉ trụ sở trước hoặc sau khi ra quyết định chấp thuận cho phép phát hành hóa đơn, việc đi kiêm tra có thể có hẹn trước hoặc đột xuất, do đó doanh nghiệp cần thu xếp có nhân sự túc trực tại Văn phòng trong thời gian nộp hồ sơ phát hành hóa đơn).

Theo nghị định 119/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/11/2018 thì cơ sở kinh doanh mới thành lập chưa đáp ứng điều kiện về công nghệ thông tin để áp dụng hóa đơn điện tử thì tiếp tục sử dụng hóa đơn đặt in, tự in hoặc mua của cơ quan thuế (hóa đơn giấy) theo quy định, tuy nhiên chỉ được sử dụng đến hết 31/10/2020, thủ tục đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã như sau:

  • Tờ khai Đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử theo mẫu 01;
  • Các cá nhân/tổ chức truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

Những thủ tục cần chuẩn bị khi cơ quan thuế xuống kiểm tra sau khi thành lập doanh nghiệp

  • Treo biển tại trụ sở chính
  • Hợp đồng thuê nhà; Chứng minh thư nhân dân+ hộ khẩu của chủ nhà
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản công chứng)
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • Con dấu của doanh nghiệp
  • Bố trí văn phòng làm việc để thể hiện doanh nghiệp có hoạt động
  • Nhân viên/ Người đại diện theo pháp luật để tiếp cán bộ đại diện cơ quan thuế.

Lưu ý thực hiện thủ tục thành lập công ty

  • Theo quy định của Thông tư số: 93/2017/TT-BTC đã có hiệu lực từ ngày 05/11/2017 doanh nghiệp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được xác định theo Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính)). Như vậy, trong năm 2018, các doanh nghiệp không phải thông báo đăng ký mẫu 06/GTGT, thay vào đó phương pháp tính thuế của doanh nghiệp được xác định theo hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
  • Công ty cổ phần, công ty TNHH một thành viên và Công ty TNHH hai thành viên trở lên phải góp vốn để thành lập công ty trong thời hạn là 90 ngày kể từ ngày được cấp đăng ký kinh doanh (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
  • Sau thời hạn 90 ngày mà vẫn có thành viên/cổ đông chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:
  • Đối với công ty TNHH: Các thành viên trong công ty có quyền chào bán phần vốn góp còn thiếu để góp cho đủ số vốn điều lệ hoặc đăng ký giảm vốn điều lệ, trong vòng 60 ngày kể từ khi hết thời hạn góp vốn. Trường hợp, quá thời hạn góp vốn nêu trên các thành viên, cổ đông không thực hiện góp vốn doanh nghiệp không thể thực hiện giảm vốn theo quy định của pháp luật.
  • Đối với công ty cổ phần: Số vốn chưa được góp, được coi là số vốn chưa bán được, Hội đồng quản trị tiếp tục bán để huy động đủ số vốn đăng ký ban đầu hoặc đăng ký giảm vốn điều lệ, và cổ đông trong vòng 30 ngày, kể từ khi hết thời hạn góp vốn.
  • Các thành viên công ty là cá nhân có thể góp vốn bằng tiền mặt. Các thành viên công ty là tổ chức, phải góp vốn bằng hình thức chuyển khoản (tuyệt đối không góp vốn bằng tiền mặt). Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện góp vốn thông qua tài khoản chuyển vốn của công ty.
  • Hàng loạt các quy định pháp luật mới liên quan đến điều kiện cụ thể và giấy phép con sau khi thành lập doanh nghiệp/công ty cần thực hiện để đủ điều kiện hoạt động.

Quy trình thành lập doanh nghiệp

Thủ tục để thành lập công ty đối với hầu hết các loại hình doanh nghiệp theo đúng luật doanh nghiệp ở thời điểm hiện nay đầy đủ bao gồm các bước thành lập doanh nghiệp sau đây

1. Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty

  • Bước 1: Lựa chọn loại hình doanh nghiệp để bắt đầu khởi nghiệp. Chủ doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp để có thể xác định và chọn lựa loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với định hướng phát triển của công ty. Những yếu tố chính mà chủ doanh nghiệp cần cân nhắc để lựa chọn loại hình của tổ chức phù hợp: thuế, trách nhiệm pháp lý, khả năng chuyển nhượng, bổ sung, thay thế, quy mô doanh nghiệp để thu hút nhà đầu tư khác. Các loại hình doanh nghiệp phổ biến ở Việt Nam bao gồm: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH (2 thành viên trở lên), Công ty cổ phần.
  • Bước 2: Chuẩn bị bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của những thành viên (cổ đông). Việc chọn lựa ai sẽ là thành viên (cổ đông) của công ty sẽ do chủ doanh nghiệp quyết định, tuy nhiên số lượng thành viên và cổ đông sẽ được quy định bởi loại hình doanh nghiệp. Lưu ý: Bản sao y công chứng CMND chưa quá 3 tháng, thời hạn CMND chưa quá 15 năm.
  • Bước 3: Lựa chọn đặt tên công ty, tốt nhất bạn lên lựa chọn đặt tên công ty ngắn gọn, dễ nhớ, dễ phát âm và tên công ty này không bị trùng lắp hoàn toàn với các đơn vị đã thành lập trước đó (áp dụng trên toàn quốc). Để xác định tên công ty mình có bị trùng với những công ty khác hay không, bạn có thể truy cập vào “Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia” để tra cứu.
  • Bước 4: Xác định địa chỉ trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty. Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc cảu doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
  • Bước 5: Xác định vốn điều lệ để đưa ra kinh doanh. Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.
  • Bước 6: Xác định chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty. Về chức danh người đại diện theo pháp luật của công ty nên để chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc).
  • Bước 7: Xác định ngành nghề kinh doanh chuẩn hoá theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.

2. Soạn thảo và nộp hồ sơ thành lập công ty

  • Bước 1: Soạn thảo hồ sơ công ty, chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 20 Nghị định 43
  • Bước 2: Nộp hồ sơ đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (Điều 25 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010). Lưu ý: Không nhất thiết người đại diện pháp luật của công ty phải đi nộp hồ sơ. Người đại diện pháp luật của công ty có thể ủy quyền cho người khác đi nộp thay. Nếu trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền cần có giấy ủy quyền hợp lệ (Điều 9 – Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, nếu hồ sơ của bạn hợp lệ bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Làm con dấu tư cách pháp nhân

  • Bước 1: Mang một bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến cơ sơ có chức năng khắc dấu để thực hiện việc làm con dấu pháp nhân cho công ty.
  • Bước 2 : Nhận con dấu pháp nhân – Khi đến nhận con dấu, đại diện doanh nghiệp mang theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản gốc). Ngoài ra, nếu đại diện hợp pháp của doanh nghiệp không thể trực tiếp đi nhận con dấu thì có thể ủy quyền (ủy quyền có công chứng) cho người khác đến nhận con dấu.

4. Thủ tục sau thành lập doanh nghiệp

Một doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề không có điều kiện sau khi có Đăng ký kinh doanh và con dấu là có thể tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình theo quy định tại Điều 8 Luật Doanh nghiệp.

Tuy nhiên theo quy định pháp luật, sau khi có Đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc như sau:

  • Bước 1: Tiến hành đăng ký khai thuế ban đầu với cơ quan thuế tại nơi đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định.
  • Bước 2: Tiến hành đăng ký kê khai thuế qua mạng điện tử thông qua dịch vụ chữ ký số, “Từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 tất cả các doanh nghiệp trong cả nước phải kê khai, nộp tờ khai thuế qua mạng, nội dung này được quy định trong Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế”.
  • Bước 3: Đăng bố cáo thành lập
  • Bước 4: Nộp tờ khai và nộp thuế môn bài (theo Mẫu số 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).
  • Bước 5: Nộp thông báo áp dụng phương pháp tính thuế GTGT (theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài Chính).
  • Bước 6: Làm thủ tục mua, đặt in, tự in hóa đơn theo thông tư 39/2014/TT-BTC hóa đơn chứng từ có hiệu lực từ 01/06/2014. Kể từ ngày 1/9/2014 các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được đăng ký phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và được đặt in hóa đơn GTGT sử dụng.
  • Bước 7: Doanh nghiệp bắt buộc dán hoặc treo “hóa đơn mẫu liên 2” tại trụ sở công ty.
  • Bước 8: Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện kinh doanh đối với những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Kết quả nhận được sau khi hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp

  • Giấy phép đăng ký kinh doanh và mã số thuế doanh nghiệp
  • Con dấu pháp nhân doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty (Bố cáo thành lập, Giấy chứng nhận góp vốn, Sổ đăng ký thành viên, Đơn đăng ký kinh doanh, Điều lệ công ty)
  • Hóa đơn GTGT
  • Thông báo về việc sử dụng hóa đơn đặt in
  • Thông báo mở tài khoản ngân hàng lên sở KH&DT
  • Bảng đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
  • Thông báo về việc chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT của người nộp thuế
  • Thông báo áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ
  • Thông báo xác nhận nộp hồ sơ thuế điện tử
  • Thông báo phát hành hóa đơn
  • Giấy chứng nhận sử dụng chứng thư số
  • Token kê khai thuế qua mạng

Thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn

Với bất cứ hình thức doanh nghiệp nào thì khi làm thủ tục thành lập doanh nghiệp đều phải có vốn để hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả.

Vốn điều lệ là gì?

Theo một số định nghĩa về vốn điều lệ thì có thể nói số tài sản vốn do chính các thành viên, hoặc những cổ đông đóng góp hoặc cam kết góp vốn trong một thời hạn nhất định, được ghi vào Điều lệ của doanh nghiệp.

Vốn pháp đình là gì?

Khác với vốn điều lệ, vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có tùy vào mỗi ngành nghề kinh doanh để có thể thành lập doanh nghiệp, mức vốn pháp định do pháp luật quy định đối với mỗi ngành nghề kinh doanh khác nhau.

Doanh nghiệp được quyền tự khai mức vốn điều lệ trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp. Tuy nhiên khi kê khai mức vốn này cần phù hợp với khả năng thực tế của doanh nghiệp.

Vì khai mức vốn bao nhiêu mình sẽ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đó.

Thành lập doanh nghiệp tư nhân cần bao nhiêu vốn?

Bất cứ ai khởi nghiệp cũng sẽ thắc mắc thành lập doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn. Câu trả lời đó là còn tùy thuộc vào doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh nào được phân tích trong 2 trường hợp dưới đây:

+ Nếu doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường tức là không yêu cầu về vốn pháp định thì luật không hạn chế mức tối thiểu để thành lập doanh nghiệp.

Nghĩa là chỉ cần kê khai mức vốn phù hợp với quy mô thực tế của doanh nghiệp là có thể thành lập doanh nghiệp tư nhân. (Tham khảo: hệ thống ngành nghề kinh tế cấp 4).

Ví dụ: Trong trường hợp này có thể kê khai 10 triệu, 100 triệu, 3 tỷ, 10 tỷ…. miễn sao phù hợp với quy mô và khả năng chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã khai là được.

+ Nhưng nếu doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định, thì doanh nghiệp cần đăng ký mức vốn thấp nhất bằng mức vốn quy định cho ngành nghề yêu cầu vốn pháp định đó.

Ví dụ: Mức vốn pháp định tối thiểu của ngành nghề kinh doanh bất động sản là 20 tỷ.

Nếu bạn muốn kinh doanh ngành này thì cần đăng ký vốn là 20 tỷ, 20,1 tỷ, 21 tỷ….. Cứ thấp nhất 20 tỷ là được.

Vậy, Thành lập doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn? 

Luật doanh nghiệp không quy định vốn điều lệ nhưng doanh nghiệp lưu ý về thời hạn góp vốn, về tăng/giảm vốn điều lệ cho mỗi loại hình công ty, doanh nghiệp của mình trong quá trình kinh doanh.

Vốn điều lệ của doanh nghiệp tư nhân

Vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân được quy định thế nào? Chủ doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn có thể tự lựa chọn vốn điều lệ cho doanh nghiệp của mình, tuy nhiên mức vốn thành lập đưa ra cần phải hợp lí để tránh những rắc rối về sau này.

Theo quy định của luật doanh nghiệp, vốn điều lệ doanh nghiệp tư nhân được quy định như sau:

  • Vốn đầu tư, vốn điều lệ doanh nghiệp tư nhân phải do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi và các tài sản khác.
  • Toàn bộ vốn và tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh cần phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán và báo cáo tài chính theo đúng quy định của pháp luật.
  • Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân được quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng giảm vốn đầu tư này phải được ghi chép chính xác và  đầy đủ vào sổ kế toán. Nếu giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký ban đầu thì doanh nghiệp tư nhân chỉ được quyền giảm vốn sau khi đã đăng ký tại Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Chi phí thành lập doanh nghiệp

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đơn vị thành lập lập công ty giá rẻ, và có nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn như miễn phí 3 tháng kê khai thuế,…

Tuy nhiên các bạn nên biết rằng thành lập công ty chỉ là bước đầu để khởi nghiệp, vấn đề quan trọng và đồng hành với doanh nghiệp của bạn là trách nhiệm về thuế.

Hôm nay Luật Quyết Thắng sẽ liệt kê tất cả các khoản chi phí mà các bạn phải chi để thành lập trọn gói một công ty, qua đó các bạn sẽ có cái nhìn chi tiết hơn về các dịch vụ thành lập doanh nghiệp hiện tại:

Đầu tiên, là bước xin cấp giấy phép kinh doanh , bước này các bạn phải soạn hồ sơ để xin cấp giấy phép kinh doanh ở đây TPM không nói chi tiết hồ sơ là gì nhưng chi phí các bạn phải đóng ở bước này là 500.000 VNĐ (tiền nộp cho sở kế hoạch và đầu tư). Cùng với bước này bạn sẽ làm con dấu và nộp mẫu dấu lên sở chi phí khác dấu dao động từ 300.000 -500.000 VNĐ.

Vậy tổng chi phí ở bước 1 các bạn chỉ phải tốn 800.000 – 1.000.000 VNĐ để có được giấy phép kinh doanh.

Chúng tôi đang hỗ trợ miễn phí các bạn ở bước này với chi phí chỉ 950.000 VNĐ (lệ phí nhà nước & con dấu).

Tiếp theo, các bạn phải mua chữ ký số, hiện này có rất nhiều đơn vị cung cấp chữ kí số giá khoảng 1.000.000VNĐ/năm. Có chữ ký số các bạn đăng ký nộp thuế điện tử, và làm hồ sơ kê khai thuế ban đầu.

Sau đó nếu làm dịch vụ kê khai thuế Luật Quyết Thắng sẽ dùng chữ ký số để kê khai trực tiếp cho doanh nghiệp của bạn.

Khi làm hồ sơ khai thuế ban đầu các bạn sẽ có bước mở tài khoản ngân hàng của công ty, ở bước này các bạn phải nộp 3.000.000VNĐ vào tài khoản. Trong đó 2.000.000VNĐ các bạn sẽ đóng thuế môn bài cả năm (nếu thành lập vào 1/7 thì chỉ đóng 1.000.000VNĐ), còn 1.000.000VNĐ sẽ ở trong tài khoản công ty.

Ngoài ra hồ sơ khai thuế ban đầu sẽ có một vài thủ tục khác nhưng các bạn sẽ không tốn chi phí nếu tự làm. Hoặc nếu thuê dịch vụ để làm chi phí khoảng từ 500.000 – 800.000VNĐ.

Sau khi làm xong bước hồ sơ khai thuế ban đầu các bạn sẽ in hóa đơn giá trị gia tăng, chi phí khoảng 330.000VNĐ/1 cuốn. In số lượng nhiều hơn thì giá sẽ thấp hơn. Sau khi in hóa đơn xong các bạn khai báo lên thuế và khoảng 5 ngày sau các bạn sẽ được xuất hóa đơn.

Như vậy tổng chi phí tối thiểu để thành lập công ty khoảng 5.130.000VNĐ thời gian khoảng từ 20 -30 ngày làm việc.

Các khoản phí chủ doanh nghiệp phải trả

  • Giấy phép kinh doanh + con dấu: 950.000VNĐ
  • Chữ ký sốkhoảng: 1.000.000VNĐ – 3.000.000 VNĐ (Từ 1-3 năm)
  • Mở tài khoản ngân hàng: không tồn tiền nhưng ký quỹ khoảng 500.000VNĐ – 1.000.000VNĐ (Tùy ngân hàng)
  • Đóng thuế môn bài: 2.000.000VNĐ/ 3.000.000VNĐ (Tùy vào vốn điều lệ)
  • Làm hồ sơ khai thuế ban đầu khoảng: 500.000VNĐ – 1.000.000VNĐ (Tùy vào dịch vụ làm)
  • In hóa đơn khoảng: 350.000VNĐ/1 cuốn
  • Biển hiệu khoảng: 200.000VNĐ
  • Tổng cộng: 5.000.000VNĐ – 7.000.000VNĐ

Sau khi các bạn thành lập công ty xong sẽ có những đơn vị miễn phí các bạn kê khai thuế vì thường những công ty mới thường không phát sinh hóa đơn chứng từ. Nhưng các bạn phải chú ý rằng khi ký hợp đồng trách nhiệm về thuế bên nào sẽ phải chịu.

Trách nhiệm ở đây là trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan thuế.

Các bạn phải yêu cầu đơn vị cung cấp dịch vụ làm công văn đại điện và chịu trách nhiệm các vấn đề về thuế cho DN gửi lên Chi cục Thuế để đảm bảo tính ràng buộc và an toàn cho DN khi có vấn đề rủi ro xảy ra.

Khi đó đơn vị dịch vụ phải dùng chữ ký số của họ để kê khai thuế cho doanh nghiệp của bạn.

Để hiểu rõ hơn điểm khác biệt của dịch vụ kê khai thuế giữa Luật Quyết Thắng và các đơn vị khác các bạn xem bảng so sánh sau đây:

Dịch vụ kế toán – cá nhân khác Đại lý Thuế
Hợp đồng Hợp đồng giữa dịch vụ và công ty. Rủi ro: chỉ là hợp đồng dân sự Có Hợp đồng và làm công văn làm Đại lý thuế cho DN gửi lên Chi cục Thuế Đảm bảo tính ràng buộc và an toàn cho DN khi có vấn đề rủi ro xảy ra
Tính pháp lý Dựa trên chứng từ khai báo, dùng chữ kí số của DN (token) để khai báo Rủi ro về thuế: khi xảy ra vấn đề, chủ DN là người chịu trách nhiệm cuối cùng Dựa trên chứng từ DN cung cấp, tư vấn tính hợp lý, hợp pháp, hợp lệ của chứng từ.Được quyền dùng chữ kí số của Đại lý Thuế để khai báo => khi xảy ra vấn đề do Đại lý thuế làm, ĐL Thuế sẽ chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Làm việc với CQ Thuế Phải có giấy ủy quyền, CMND Được trực tiếp đứng ra giải trình các vấn đề, làm việc trực tiếp với CQ Thuế
Hồ sơ sổ sách Dựa trên chứng từ DN làm,không tư vấn nhiều Nhận chứng từ về tư vấn cho DN. Báo cáo quyết toán trước khi nộp được chuyên gia Thuế xem xét trước khi nộp -> Báo cáo thuế độ chính xác cao, hạn chế rủi ro về Thuế cho doanh nghiệp.

Gọi ngay 0889034555 để được nhân viên hỗ trợ thành lập doanh nghiệp trọn gói nhanh nhất nhé!

Chi phí trước khi thành lập Doanh nghiệp phát sinh có được khấu trừ

Các chi phí phát sinh trước khi thành lập Doanh nghiệp như: Chi phí lương, thuê văn phòng, nhà xưởng … có được khấu trừ thuế GTGT và đưa vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN?

Hôm nay Luật Quyết Thắng xin chia sẻ và giải đáp các vướng mắc đó ngay sau đây

Căn cứ Điều 19 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:

“Điều 19. Hợp đồng trước đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp được ký các loại hợp đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp 
trước và trong quá trình đăng ký doanh nghiệp.
2. Trường hợp doanh nghiệp được thành lập thì doanh nghiệp phải tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên hợp đồng có thỏa thuận khác.
3. Trường hợp doanh nghiệp không được đăng ký thành lập thì người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này chịu trách nhiệm hoặc người thành lập doanh nghiệp liên đới chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó.”

Chi phí trước khi thành lập Doanh nghiệp có được khấu trừ thuế GTGT

Theo khoản 12 điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thuế GTGT:

“12. Cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường hợp sau đây:

b) Trước khi thành lập doanh nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyềnvà phải thực hiện thanh toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.”

Như vậy: DN được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với những hóa đơn phát sinh trước khi thành lập DN, với điều kiện:
– Có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi hộ
– Có hóa đơn GTGT đúng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền
– Có chứng từ thanh toán từ DN cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền (Nếu hóa đơn > 20tr phải chuyển khoản)

Chi phí phát sinh trước khi thành lập Công ty có được khấu trừ

Căn cứ theo điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về chi phí khi tính thuế TNDN:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hướng dẫn:

“3. Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN.”

Hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng theo phương thức nộp hồ sơ sử dụng Chữ ký số công cộng

Chuẩn bị 1. Đăng ký tài khoản đăng nhập Hệ thống2. Chuẩn bị công cụ ký xác thực:

– Nếu nộp hồ sơ bằng Chữ ký số công cộng, người ký xác thực hồ sơ cần được gán Chữ ký số công cộng vào Tài khoản

Nộp hồ sơ 1. Tạo hồ sơ

2. Nhập thông tin

3. Scan và tải tài liệu đính kèm

4. Chuẩn bị Hồ sơ

5. Ký xác thực và nộp hồ sơ

Nhận kết quả 1. Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ

2. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)

3. Nhận kết quả

Hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng theo phương thức nộp hồ sơ sử dụng Tài khoản Đăng ký kinh doanh

Chuẩn bị 1. Đăng ký tài khoản đăng nhập Hệ thống

2. Chuẩn bị công cụ ký xác thực

Nếu nộp hồ sơ bằng Tài khoản đăng ký kinh doanh, người ký xác thực hồ sơ cần được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh

Nộp hồ sơ 1. Tạo hồ sơ

2. Nhập thông tin

3. Scan và tải tài liệu đính kèm

4. Chuẩn bị Hồ sơ

5. Ký xác thực và nộp hồ sơ

Nhận kết quả 1. Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ

2. Sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có)

3. Nhận kết quả

Cần tư vấn thành lập doanh nghiệp miễn phí vui lòng gọi ngay hotline: 0889034555 

Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến

1/ Giới thiệu về đăng ký doanh nghiệp trực tuyến

“Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến là một phương pháp để tiến hành đăng ký doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Qua Hệ thống này, người thành lập doanh nghiệp có thể chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tới cơ quan đăng ký kinh doanh mà không cần phải trực tiếp đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Đồng thời, thông qua mạng điện tử, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ tiếp nhận, xem xét xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, hiện nay Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã hỗ trợ cung cấp dịch vụ công trực tuyến đến cấp 4, nghĩa là doanh nghiệp có thể tiến hành đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử và nhận kết quả tại nhà mà không cần đến cơ quan đăng ký kinh doanh lần nào.

Tóm lại, đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử là phương thức mới tiết kiệm thời gian và chi phí cho doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

Để tìm hiểu chi tiết thông tin về đăng ký doanh nghiệp trực tuyến quý doanh nghiệp có thể tham khảo về cách tạo tài khoản và nộp hồ sơ qua mạng tại đây.

2/ Tài khoản đăng ký doanh nghiệp

“Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho tổ chức, cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Tài khoản đăng ký kinh doanh được sử dụng để xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử trong trường hợp người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không sử dụng chữ ký số công cộng.

Tài khoản thông thường là tài khoản người dùng được cấp cho các cá nhân, tổ chức truy cập Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia để truy cập các ứng dụng dịch vụ công trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia, bao gồm:

– Dịch vụ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử

– Dịch vụ thông tin

– Dịch vụ công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp

Để sử dụng dịch vụ thông tin và dịch vụ công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp, người dùng chỉ cần đăng ký tài khoản thông thường.

Để đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử, tổ chức, cá nhân có thể sử dụng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh.”

Hướng dẫn cách tạo tài khoản Đăng ký kinh doanh

3/ Lợi ích của đăng ký doanh nghiệp trực tuyến

“- Về tính pháp lý: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ nộp bằng bản giấy (Điều 35 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp).

– Về thành phần hồ sơ: tương tự hồ sơ đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

– Việc nộp hồ sơ được thực hiện tại bất kỳ thời điểm nào (24giờ/ngày, 7ngày/tuần) và tại bất kỳ địa điểm nào có kết nối mạng Internet; Đảm bảo tính chính xác và toàn vẹn của thông tin đăng ký doanh nghiệp mà doanh nghiệp trực tiếp đăng ký.

– Doanh nghiệp được thông báo kết quả giải quyết đăng ký doanh nghiệp qua từng công đoạn của quy trình thông qua email của người đăng ký như: khi nộp hồ sơ, khi hồ sơ được tiếp nhận, khi hồ sơ đã được giải quyết.

– Thông tin được phản hồi và trao đổi hai chiều giữa người thành lập doanh nghiệp và cơ quan đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử nên đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng.

– Quan trọng nhất, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử thông qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được Phòng Đăng ký kinh doanh cam kết giải quyết trong vòng 24 giờ kể từ khi doanh nghiệp nộp thành công và doanh nghiệp được nhận ngay Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi đến Phòng Đăng ký kinh doanh nộp hồ sơ giấy hoặc được Bưu điện giao tận nơi nếu doanh nghiệp có sử dụng dịch vụ của Bưu điện”.

Thành lập doanh nghiệp tư nhân có lợi gì

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp của mình trước khi bắt đầu công việc kinh doanh thành lập công ty vô cùng quan trọng.

Nó có ảnh hưởng khá lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mỗi một loại hình doanh nghiệp đều có đặc trưng riêng với những lợi thế và hạn chế khác nhau.

Bạn đang có dự định thành lập doanh nghiệp tư nhân hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp để bắt đầu công việc kinh doanh?

Bạn cũng đang băn khoăn bởi không biết thành lập doanh nghiệp tư nhân có lợi gì?

Sau đây Luật Quyết Thắng sẽ phân tích những ưu điểm, nhược điểm về loại hình doanh nghiệp này để bạn có sự lựa chọn thành lập công ty tốt nhất.

Doanh nghiệp tư nhân là gì?

Đây được xem là loại hình doanh nghiệp chỉ do một cá nhân duy nhất làm chủ và tự chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của mình.

Cá nhân chính là chủ sở hữu duy nhất, độc nhất của doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp tư nhân là loại hình không có tư cách pháp nhân.

Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân chính là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân.

Chủ sở hữu này có toàn quyền quyết định đối với những hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.

Người này cũng có toàn quyền quyết định đến việc sử dụng lợi nhuận kinh doanh sau khi đã nộp thuế và cũng phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.

Chủ sở hữu doanh nghiệp có thể trực tiếp quản lý hay thuê người khác để quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh.

Dù có thuê quản lý thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân vẫn phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy thành lập doanh nghiệp tư nhân có lợi gì?

Ưu khuyết điểm của doanh nghiệp tư nhân là gì

Những ưu điểm

  • Vì chỉ có một cá nhân duy nhất làm chủ nên chủ sở hữu doanh nghiệp có quyền chủ động hoàn toàn trong việc quyết định toàn bộ các vấn hoạt động của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp tư nhân sẽ ít bị ràng buộc bởi những quy định pháp luật nhờ chế độ trách nhiệm vô hạn của mình, nó như một sự đảm bảo cho những đối tác kinh doanh, bạn hàng, tổ chức tín dụng khi hợp tác với doanh nghiệp rồi.
  • Doanh nghiệp tư nhân có cơ cấu tổ chức khá đơn giản, gọn nhẹ.

Khuyết điểm của doanh nghiệp tư nhân

Tuy nhiên, khi thành lập doanh nghiệp tư nhân cũng những có hạn chế nhất định.

Vì loại hình doanh nghiệp tư nhân là loại hình không có tư cách pháp nhân, vì thế mức độ rủi ro của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân rất cao, người chủ doanh nghiệp tư nhân này sẽ phải chịu trách nhiệm trả nợ bằng toàn bộ tài sản cá nhân cho doanh nghiệp tư nhân trong những trường hợp doanh nghiệp gặp những rủi ro về phá sản, vỡ nợ.

Do vậy các bạn nên cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp này.

Chỉ nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân này khi kinh doanh những ngành nghề mang tính chất cần uy tín, và cũng ít rủi ro như Kinh doanh vàng bạc, đá quý, trang sức….

Thành lập doanh nghiệp tư nhân có lợi gì ?

Một trong những lợi ích sau đây

+ Một trong những lợi ích để bạn nên lựa chọn mô hình doanh nghiệp tư nhân đó chính là chủ sở hữu doanh nghiệp là duy nhất vì thế người chủ sở hữu này hoàn toàn được quyền chủ động khi quyết định bất kỳ vấn đề có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân sẽ không phải chia sẻ quyền quản lí của doanh nghiệp mình với bất kỳ đối tượng nào khác.

Trong những trường hợp gặp cơ hội kinh doanh cần sự quyết định và quyết đoán nhanh sẽ thực hiện được ngay mà không phải thông qua những cuộc họp bất đồng quan điểm như ở loại hình công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên hay công ty hợp danh.

+ Chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân sẽ được hưởng toàn bộ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình.

+ Vì chế độ chịu trách nhiệm cá nhân vô hạn với nghĩa vụ của doanh nghiệp nên loại hình này sẽ tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng của mình và giúp cho doanh nghiệp tư nhân có thể có được những khách hàng lớn mà không phải mất khách hàng vào tay những đối thủ khác.

Doanh nghiệp tư nhân cũng ít phải chịu sự ràng buộc của pháp luật như những loại hình doanh nghiệp khác.

Thành lập công ty tại nghệ an

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói tại Bình Dương

Thành lập doanh nghiệp giá rẻ tại Bình Dương

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Bình Dương

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Đồng Nai

Đăng ký thành lập doanh nghiệp tại Bình Dương

Thành lập công ty tại bình dương năm 2020

Thủ tục thành lập công ty tại bình dương

Thành lập công ty tại Bình Dương giá rẻ, trọn gói

Dịch vụ thành lập công ty tại TPHCM

Thành lập công ty tại Đồng Nai

Thành lập công ty vốn nước ngoài tại Bình Dương

Thành lập doanh nghiệp tư nhân tại Bình Dương

Dịch vụ thành lập công ty tại Bình Dương uy tín

 

 

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN QUYẾT THẮNG

MÃ SỐ THUẾ : 3702606735

Địa chỉ : A1, Đường cách mạng tháng tám, Khu Phố Bình Đức, Phường Bình Nhâm, Tx. Thuận An, Bình Dương

0975.222.292 09457.34566

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0945.73.4566 0274.656.8888
Icon right Icon right Icon right
Gọi điện ngay